CHÀO XUÂN MỚI
Cac de luyen thi.pdf

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 10h:25' 05-07-2025
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 10h:25' 05-07-2025
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
CHUYÊN TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm)
1. Chỉ được dùng một kim loại duy nhất (các dụng cụ cần thiết coi như có đủ), hãy phân biệt các dung
dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2 SO4 , Fe( NO3 )3 , AlCl3 , KCl.
2. Cho một luồng khí H 2 (dư) lần lượt đi qua 5 ống mắc nối tiếp đựng các oxit được nung nóng (như
hình vẽ)
H 2 MgO CuO Al2O3 Fe3O4 K 2O
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hãy xác định các chất trong từng ống sau thí nghiệm và viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học điều chế: Rượu etylic,
polietilen, axit axetic, etyl axetat, metyl clorua, poli(vinyl clorua).
2. Một học sinh yêu thích môn hóa học, trong chuyến về thăm khu du lịch Tam Cốc-Bích Động (Ninh
Bình) có mang về một lọ nước (nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống). Học sinh đó đã chia lọ nước
làm 3 phần và làm các thí nghiệm sau:
- Phần 1: Đun sôi
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl
- Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH
Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra.
Câu 3. (2,5 điểm)
Hỗn hợp Z gồm một hiđrocacbon A và oxi (lượng oxi trong Z gấp đôi lượng oxi cần thiết để đốt cháy
hết A). Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi
đốt không đổi so với ban đầu. Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khi đốt thì thể tích giảm đi
40% (biết rằng các thế tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
1. Xác định công thức phân tử của A.
2. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đo ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 22,2 gam
Ca (OH ) 2 thì khối lượng của dung dịch tăng hay giảm, bao nhiêu gam?
Câu 4. (2,5 điểm)
Hỗn hợp A1 gồm Al2O3 và Fe2O3 . Dẫn khí CO qua 21,1 gam A1 và nung nóng thu được hỗn hợp A2
gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí A3 . Dẫn A3 qua dung dịch Ca (OH ) 2 dư thấy có 5 gam kết tủa. A2 tác
dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H 2 SO4 0,5M thu được dung dịch A4 và có 2,24 lít khí thoát ra (đo ở
đktc).
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A1.
(Cho: Ca 40; Al 27; Fe 56; C 12; H 1; O 16)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (2,5 điểm)
1. Trích mẫu thử
Cho Ba vào các mẫu thử:
Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa trắng thì đó là Na2 SO4 do các phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
Ba (OH ) 2 Na2 SO4 BaSO4 2 NaOH
Trắng
+ Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa màu nâu đỏ là Fe( NO3 )3 do các phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
3Ba (OH ) 2 2 Fe( NO3 )3 2 Fe(OH )3 3Ba ( NO3 ) 2
Nâu đỏ
+ Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan đó là AlCl3 do các phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
3Ba (OH ) 2 2 AlCl3 2 Al (OH )3 3BaCl2
Ba (OH ) 2 2 Al (OH )3 Ba ( AlO2 ) 2 4 H 2O
+ Mẫu nào chỉ sủi bọt khí và không thấy có kết tủa đó là KCl do phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
2. + Ống 1: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là MgO
t
Cu H 2O
+ Ống 2: Có phản ứng: H 2 CuO
Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 2 là Cu
+ Ống 3: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là Al2O3
+ Ống 4: Có các phản ứng:
t
H 2 Fe3O4
3FeO H 2O
t
H 2 FeO
Fe H 2O
t
3Fe 4 H 2O )
(Hoặc 4 H 2 Fe3O4
Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 4 là Fe
+ Ống 5: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là K 2O
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Các phản ứng hóa học điều chế:
+ Điều chế Rượu etylic:
H 2 SO4 lõang
(C6 H10O5 ) n nH 2O
nC6 H12O6
Lên men
C6 H12O6
2C2 H 5OH 2CO2
+ Điều chế Polietilen:
H 2 SO4 ñ, 170 C
C2 H 5OH
C2 H 4 H 2 O
t , p , xt
nCH 2 CH 2
(CH 2 CH 2 ) n
Polietilen
+ Điều chế Axit axetic:
Mengiam
C2 H 5OH O2
CH 3COOH H 2O
+ Điều chế Etyl axetat:
H 2 SO4 ñ ,t
CH 3COOC2 H 5 H 2O
CH 3COOH C2 H 5OH
+ Điều chế Metyl clorua:
CH 3COOH NaOH CH 3COONa H 2O
CaO ,t
CH 3COONa NaOH ( Khan )
CH 4 Na2CO3
(1:1) ,ASKT
CH 4 Cl2
CH 3Cl HCl
+ Điều chế Poli(vinyl clorua):
1500 C ,làm lanh nhanh
2CH 4
C2 H 2 3 H 2
C2 H 2 HCl CH 2 CHCl
t , xt
nCH 2 CHCl
(CH 2 CHCl ) n
2. Lọ nước bạn học sinh mang về là dung dịch chứa chủ yếu Ca ( HCO3 ) 2
+ Phần 1: Đun sôi có cặn trắng và khí xuất hiện do phản ứng
t
Ca ( HCO3 ) 2
CaCO3 CO2 H 2O
+ Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra do phản ứng
Ca ( HCO3 ) 2 2 HCl CaCl2 CO2 H 2O
+ Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH có kết tủa trắng do phản ứng
Ca ( HCO3 ) 2 2 KOH CaCO3 K 2CO3 2 H 2O
Câu 3. (2,5 điểm)
x
y
1. Đặt công thức của A là: Cx H y (trong đó và chỉ nhận giá trị nguyên, dương)
và thể tích của A đem đốt là a (lít), ( a 0) . Phản ứng đốt cháy A.
y
y
t
Cx H y ( x )O2
xCO2 H 2O
4
2
y
y
a
a.( x )
ax
a.
4
2
(1)
Theo giả thiết lượng oxi đã dùng gấp đôi lượng cần thiết và đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí
và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu nên ta có phương trình:
y
y
y
a 2a ( x ) ax a a ( x ) y 4
4
2
4
(I)
Sau khi ngưng tụ hơi nước thì thể tích giảm 40%
40
y
VH 2O
[a 2a ( x )]
100
4
Do vậy:
y
VH O a .
2
Mặt khác theo (1) thì 2
y 40
y
a
[a 2a ( x )] : (II)
4
Nên ta có phương trình: 2 100
x
1.
Thay (I) vào (II) ta có
Công thức phân tử của A là CH 4
8,96
22, 2
nCH 4
0, 4(mol ); nCa (OH )2
0,3(mol )
22, 4
74
2.
Các phản ứng có thể xảy ra:
t
CH 4 2O2
CO2 2 H 2O
0, 4
0, 4
0,8
(2)
Ca (OH ) 2 CO2 CaCO3 H 2O
0,3 0,3 0,3
(mol )
CaCO3 CO2 H 2O Ca ( HCO3 ) 2
(3)
0,1
0,1
0,1
(mol )
Theo (2) nCO2 nCH 4 0, 4 (mol).
(4)
nCO2
1
0, 4
2.
0,3
Xét tỷ lệ nCa (OH )2 ta thấy
Do vậy xảy ra cả (3) và (4).
Lượng CaCO3 sinh ra cực đại ở (3) sau đó hòa tan một phần theo (4).
Theo (3) nCaCO3 nCO2 nCa (OH )2 0,3(mol )
Số mol CO2 tham gia phản ứng ở (4) là: (0, 4 0,3) 0,1 (mol).
Theo (4) nCaCO3 nCO2 0,1(mol ).
Vậy số mol CaCO3 không bị hòa tan sau phản ứng (4) là:
nCaCO3 0,3 0,1 0, 2(mol ).
Ta có: (mCO2 mH 2O ) mCaCO3 0, 4.44 0,8.18 0, 2.100 12( gam)
Vậy khối lượng dung dịch tăng lên 12 gam.
Câu 4. (2,5 điểm)
Gọi số mol của Al2O3 và Fe2O3 trong A1 lần lượt là a và b. (a 0; b 0).
Số mol oxi nguyên tử trong A1 là: nO 3a 3b
Theo giả thiết ta tính được: nH 2 SO4 1.0,5 0,5(mol ).
Các phản ứng có thể xảy ra:
t
3Fe2O3 CO
2 Fe3O4 CO2
(1)
t
Fe3O4 CO
3FeO CO2
t
(2)
FeO CO
Fe CO2
(3)
CO2 Ca (OH ) 2( du ) CaCO3 H 2O
(4)
5
0, 05(mol )
100
A2 gồm: Al2O3 ; Fe2O3 ; Fe3O4 ; FeO; Fe. Khí A3 là CO và CO2 ; A2 tác dụng với dung dịch H 2 SO4
loãng thu được khí đó là khí H 2
nCO2 nCaCO3
Oxit H 2 SO4 H 2O Muối
(5)
0,4
(mol)
Fe H 2 SO4 FeSO4 H 2
(6)
0,1
0,1
(mol)
2, 24
A1
A2
nH 2
0,1(mol ).
22, 4
Số mol nguyên tử oxi trong
bằng tổng số mol nguyên tử oxi trong
và số
CO
CO
CO
).
2 (hay số mol
2
mol nguyên tử oxi chuyển từ
thành
Mà số mol nguyên tử oxi trong A2
bằng số mol H 2 SO4 đã phản ứng trong (5). Mà nH 2 SO4 (5) nH 2 SO4 (ban dâu) nH 2 SO4 (6) nH 2 SO4 (ban dâu) nH 2 (6)
Do vậy ta có phương trình:
3a 3b 0,5 nH 2 (6) 0, 05 3a 3b 0,5 0,1 0, 05 0, 45 (I)
Mặt khác: mhôn hop 102a 160b 21,1
(II)
a
0,
05;
b
0,1
Giải (I) và (II) ta thu được nghiệm
102.0, 05
%mAl2O3
.100% 21,17%;%mFe2O3 100% 21,17% 75,83%
21,1
PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 2
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a) Nhỏ dung dịch H 2 SO4 đặc vào đường saccarozơ.
b) Phản ứng nổ của thuốc nổ đen.
c) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2 .
d) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH .
e) Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH .
g) Cho Au vào nước “cường thủy”
2. Có một miếng kim loại natri do bảo quản không cẩn thận nên đã tiếp xúc với không khí ẩm một thời
gian biến thành chất rắn A. Cho A vào nước dư được dung dịch B. Hãy cho biết các chất có thể có
trong A và dung dịch B. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2. (3,5 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm giả sử chỉ có: khí CO2 , bình tam giác có một vạch chia, dung dịch NaOH ,
pipet, đèn cồn, giá đỡ. Trình bày hai phương pháp điều chế Na2CO3 .
2. Không dùng thêm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt 5 dung dịch sau:
NaCl , NaOH , NaHSO4 , Ba (OH ) 2 , Na2CO3 .
Câu 3. (3,5 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):
(1)
(2)
(3)
(4)
CO2
(C6 H10O5 ) n
C6 H12O6
C2 H 5OH
CH 3COOH
Hãy cho biết tên của các phản ứng trên?
2. Khi thủy phân một trieste X bằng dung dịch NaOH , người ta thu được glixerol và hỗn hợp hai muối
natri của 2 axit béo có công thức: C17 H 35COOH (axit stearic), C15 H 31COOH (axit panmitic). Viết
công thức cấu tạo có thể có của X?
Câu 4. (5,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít hỗn hợp
A gồm 2 khí (ở đktc). Sục từ từ A vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba (OH ) 2 1M và NaOH 0,5M, sau
phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tím m và thể tích khí oxi (ở đktc) đã dùng.
Câu 5. (4,0 điểm)
Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức và 1 axit cacboxylic đơn chức.
Chia A thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H 2 (ở đktc).
- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2 và b gam nước.
- Phần 3: Thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%. Sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước sinh
ra.
1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các chất trong A và của este.
2. Tính b.
Cho nguyên tử khối của: H 1, C 12, O 16, Na 23, Ba 137.
Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (4,0 điểm)
1.
a) H 2 SO4 C12 H 22O11 12C H 2 SO4 11H 2O
t
C 2 H 2 SO4
CO2 2 SO2 2 H 2O
t
K 2 S N 2 3CO2
b) 2 KNO3 3C S
c) 3Cl2 2 FeBr2 2 FeCl3 2 Br2
5Cl2 Br2 6 H 2O 10 HCl 2 HBrO3
Cl2 H 2O HCl HClO
d) 2 NO2 2 KOH KNO2 KNO3 H 2O
3 NO2 H 2O 2 HNO3 NO
4 NO2 O2 2 H 2O 4 HNO3
e) Cl2 2 KOH KCl KClO H 2O
t
3Cl2 6 KOH
5 KCl KClO3 3H 2O
t
AuCl3 NO 2 H 2O
g) Au 3HCl HNO3
2. + A có thể có: Na2O2 , Na2O, Na2CO3 , NaOH , Na.
+ Dung dịch B có: NaOH , Na2CO3 .
2Na O2
Na2O2
4 Na O2
2 Na2O
Na H 2O
NaOH 1/ 2 H 2
Na2O H 2O
2 NaOH
Na2O CO2
Na2CO3
2NaOH CO2
Na2CO3 H 2O
Các phản ứng hóa học của A với H 2O :
Na H 2O NaOH 1/2H 2
Na2O H 2O 2 NaOH
Na2O2 2 H 2O 2 NaOH H 2O2
Câu 2. (3,5 điểm)
Sục CO2 dư vào bình đựng NaOH :
CO2 NaOH
NaHCO3
Đun nóng dung dịch thu được Na2CO3 :
t
2 NaHCO3
Na2CO3 CO2 H 2O
Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau:
NaCl
NaOH
NaHSO4
NaCl
NaOH
NaHSO4
Ba (OH ) 2
-
-
Na2CO3
* Chú thích: - không hiện tượng
: có kết tủa; : có khí
Luận kết quả:
Ba (OH ) 2
trắng
trắng
không màu
Mẫu thử tạo kết tủa với 2 trong 4 mẫu còn lại là Ba (OH ) 2
Mẫu tạo kết tủa với Ba (OH ) 2 : Na2CO3 , NaHSO4 (nhóm I)
Na2CO3
không màu
trắng
trắng
Na2CO3 Ba (OH ) 2
BaCO3 2 NaOH
2 NaHSO4 Ba (OH ) 2
BaSO4 Na2 SO4 H 2O
Mẫu không tạo kết tủa với Ba (OH ) 2 : NaOH , NaCl (nhóm I)
- Lọc 2 kết tủa ở trên lần lượt cho vào 2 mẫu nhóm I: mẫu nào có sủi bọt khí là NaHSO4 , còn mẫu
không sinh khí là Na2CO3 .
2NaHSO4 BaCO3 BaSO4 Na2 SO4 CO2 H 2O
Thêm ít giọt dung dịch NaHSO4 vào hai mẫu (dư) ở nhóm II, sau đó cho tiếp kết tủa thu được ở trên
( BaCO3 ) vào: nếu xuất hiện khí là mẫu NaCl , còn lại là NaOH không xuất hiện khí.
NaOH NaHSO4 Na2 SO4 H 2O
Do NaOH dư nên NaHSO4 hết nên không tạo khí với BaCO3
Câu 3. (3,5 điểm)
as
6nCO2 5nH 2O
(C6 H10O5 ) n 6nO2 (1): phản ứng quang hợp
clorofin
H ,t
(C6 H10O5 ) n nH 2O
nC6 H12O6 (2): phản ứng thủy phân.
lên men
C6 H12O6
2C2 H 5OH 2CO2 (3): phản ứng lên men rượu
25 30
mengiam
C2 H 5OH O2
CH 3COOH H 2O (4): phản ứng lên men giấm.
2. Công thức cấu tạo có thể có của X:
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH -OOC -C17 H 31
CH -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C15 H 31
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH -OOC -C15 H 31
CH 2 -OOC -C15 H 31
Câu 4. (5,0 điểm)
1. Phương trình phản ứng
t
C O2
CO2
CH 2 -OOC -C15 H 31
CH -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C15 H 31
(1)
t
2C O2
2CO
(2)
CO2 Ba (OH ) 2 BaCO3 H 2O (3)
Có thể có: CO2 2 NaOH Na2CO3 H 2O (4)
CO2 Na2CO3 H 2O 2 NaHCO3 (5)
CO2 BaCO3 H 2O Ba ( HCO3 ) 2 (6)
m
2. Tính
và VCO2
11, 2
nBa (OH )2 0, 2.1 0, 2(mol )
nA
0,5(mol );
22, 4
29,55
nNaOH 0, 2.0,5 0,1(mol ); nBaCO3
0,15(mol )
197
A gồm 2 khí. Xảy ra 2 trường hợp:
* Trường hợp 1: A chứa CO, CO2 (theo phản ứng (1) và (2))
Ta có:
nC nCO nCO2 0,5(mol )
m 0,5.12.
100
6, 25 gam
96
Mặt khác, nBaCO3 nBa (OH )2 khi sục A vào dung dịch ( Ba (OH ) 2 NaOH ) có hai khả năng:
Khả năng 1: Có phản ứng (3), không có phản ứng (4), (5), (6).
theo (3):
nCO2 nBaCO3 0,15(mol )
nCO (trongA) 0,5 0,15 0,35(mol ).
1
1
nO2 ( phaûn öùng) nCO2 nCO 0,15 .0,35 0,325
2
2
(mol)
Vậy ở đktc, VO2 0,325.22, 4 7, 28 lít
Khả năng 2: có cả (3), (4), (5), (6).
CO2 Ba (OH ) 2
BaCO3 H 2O (3)
0, 2
0, 2
0, 2
CO2 2 NaOH
Na2CO3 H 2O (4)
0, 05 0,1
0, 05
CO2 Na2CO3 H 2O
2 NaHCO3 (5)
0, 05 0, 05
CO2 BaCO3 H 2O
Ba ( HCO3 ) 2 (6)
0, 05 (0, 2 0,15)
nCO2 0, 2 0, 05 0, 05 0, 05 0,35 mol
nCO (trongA) 0,5 0,35 0,15(mol )
0,15
VO2 (phan úng) 0,35
.22, 4 9,52
2
lít
CO
,
O
2
2 dư (có phản ứng (1), không có (2))
Trường hợp 2: A chứa
Ta có: nO2 ( dung ) nCO2 nO2 du 0,5(mol )
VO2 0,5.22, 4 11, 2lit
Tương tự với trường hợp 1, ta tính số mol CO2 tương ứng với hai khả năng
100
nCO2 0,15(mol ) m 0,15.12.
1,875 gam
96
Khả năng 1:
100
nCO2 0,35(mol ) m 0,35.12.
4,375 gam
96
Khả năng 2:
Câu 5. (4,0 điểm)
Đặt công thức ancol đơn chức là ROH , axit cacboxylic đơn chức là R'COOH
Phần 1:
1
ROH Na
RONa H 2 1
2
a
a
2
1
R'COOH Na
R'COONa H 2 2
2
b
b
2
a b
0, 25 a b 0,5.mol
2 2
Phần 3:
R'COOR H 2O 3
ROH R'COOH
0,12
0,12 0,12
0,12
h 0, 6
0,12
pu
nROH
nRpu'COOH
0, 2.mol
0, 6
2,16
nH 2O (3)
0,12mol
18
Gọi m, n tương ứng là số nguyên tử cacbon có trong axit và ancol.
TH1:
Cn H y O : 0, 2 BT .C
ROH : 0, 2
39, 6
0, 2n 0,3m
0,9
44
R'COOH : 0,3 Cm H z O2 : 0,3
2n 3m 9 3m 9 m 3
m 1: HCOOH : 0,3 1
76, 2 y 6
m
(12.3
y
16).0,
2
46.0,3
A
3
3
n 3 : C3 H y O : 0, 2
C3 H 6O
Vậy CTPT, CTCT các chất trong A:
C3 H 6O (CH 2 CH CH 2 OH )
HCOOH
CTCT của este: HCOO CH 2 CH CH 2
Tính b:
C3 H 6O
3H 2O
0, 6
0, 2
b 0,9.18 16, 2.g
H 2O
HCOOH
0,3 0,3
Trường hợp 2: nR'COOH 0, 2mol nROH 0,3mol
3n 2m 9 n 1, m 3
CH 3OH : 0,3mol
1
A:
mA 32.0,3 (68 r ).0, 2 25, 4 r 11
3
C3 H r O2 : 0, 2mol
(loại vì điều kiện r 2.3 6)
PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 3
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4, có điện tích hạt
18
nhân là 4, có điện tích hạt nhân là 4,1652.10 C. Hãy tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X?
19
(Cho 1 đơn vị điện tích = 1, 602.10 C ).
1.2. Từ NaCl , BaCO3 , H 2O và các điều kiện cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học điều chế
Na2CO3 , NaOH , nước Gia - ven (ghi rõ điều kiện nếu có).
Câu 2. (2,0 điểm)
m
2.1. Hấp thụ hoàn toàn V (lít) (đktc) khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ca (OH ) 2 0,2M thu được
gam
m
V
0,336
V
1,568
kết tủa trắng. Giá trị của là:
thì
có giá trị trong khoảng nào?
2.2. Hòa tan 22,7g hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và oxit của nó tan hết vào nước thu được dung dịch B,
trung hòa hết 1/5 dung dịch B bằng 50 ml dung dịch axit sunfuric 1M (vừa đủ). Hãy xác định kim loại
A?
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Viết phương trình hóa học của axit axetic phản ứng với các chất sau (nếu có): ZnO, K 2 SO4 ,
KHCO3 , Mg , C2 H 5OH , Cu (ghi rõ điều kiện phản ứng).
3.2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
a) Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung
dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng.
b) Đưa bình thủy tinh kín đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng. Sau một thời gian, cho nước vào
bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quỳ tím.
Câu 4. (2,0 điểm)
x
y
mol/lít và Al2 ( SO4 )3
mol/lít tác dụng với 1,53 lít dung
4.1. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3
dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,06g kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml
dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 83,88g kết tủa. Tìm x, y ?
4.2. Hỗn hợp X gồm NaHCO3 , NH 4 NO3 , BaO (có số mol bằng nhau). Hòa tan X vào một lượng thừa
nước, đun nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y.
Viết các phản ứng hóa học xảy ra. Trong dung dịch Y có chứa chất nào?
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau:
- Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O.
- B làm mất màu dung dịch brom. C tác dụng được với Na.
- A tác dụng được với Na và NaOH .
a) Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4 H 8 , C2 H 4O2 , C3 H 8O ?
b) Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của C?
5.2. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:
clorophin , ánh sáng
6CO2 6 H 2O 673 kcal
C6 H12O6 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm 2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được
sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Hãy tính thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi
2
lá 10 cm ) sản sinh được 18 gam glucozơ?
Cho: H 1; Li 7; C 12; O 16; Na 23; K 39; Al 27; Ca 40; S 32; Cl 35,5;
Ba 137
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (2,0 điểm)
4,1652.1018
26
1, 602.1019
Số đơn vị điện tích hạt nhân:
Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4
n p 4 n p 4 30
Tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X: 2 p n 2.26 30 82
p
2 NaOH Cl2 H 2
1.2. 2 NaCl 2 H 2O
BaCO3
BaO CO2
2NaOH CO2 Na2CO3 H 2O
2NaOH Cl2 NaClO NaCl H 2O
CO2 Ca (OH ) 2 CaCO3 H 2O
2CO2 Ca (OH ) 2 Ca( HCO3 ) 2
Câu 2. (2,0 điểm)
V 0,336
OH
5,33 OH du nCaCO3 0, 015 m 1,5 g
lít: CO2
V 1,568
nCaCO3 0, 01 m 1g
OH
1,14
*
lít: CO2
tạo 2 muối
0,336 V 1,568) m 2 g
OH
* max
2 VCO2 0,896
CO2
lít (thỏa
Vậy: 1 m 2
nA x
n y
2.2. A2O
nH 2 SO4 0, 05 x1 0, 05 mol
2 A 2 H 2O 2 AOH
H2
x
x
A2O
H 2O 2 AOH
x
2
y
2y
2 AOH H 2 SO4 A2 SO4 2 H 2O
0,1 0, 05
x 2 y 0,5 1
Theo đề ta có: xA 2 Ay 16 y 22, 7 2
22, 7 0,5 A
1 & 2 " y
16
22, 7 0,5 A
y 0 y
0 A 45, 4
16
Với
22, 7 0,5 A
y 0, 25
0, 25 A 37, 4
16
Với
37, 4 A 45, 4 nên A là Kali
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1.
2CH 3COOH ZnO CH 3COO 2 Zn H 2O
CH 3COOH KHCO3 CH 3COOK CO2 H 2O
2CH 3COOH Mg CH 3COO 2 Mg H 2
H 2 SO4 d ,t
CH 3COOC2 H 5 H 2O
CH 3COOH C2 H 5OH
3.2.
a) Hiện tượng: có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm.
C6 H12O6 Ag 2O
C6 H12O7 2 Ag
b) Hiện tượng: màu vàng nhạt của clo mất đi, giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
as
CH 4 Cl2
CH 3Cl HCl
Câu 4. (2,0 điểm)
4.1
Al2 ( SO4 )3 3BaCl2 3BaSO4 2 AlCl3
0,12 0,36
: mol
y 0,12 / 0, 4 0,3M
Al2 ( SO4 )3 6 NaOH 2 Al (OH )3 3 Na2 SO4
0,12
0, 72
0, 24
AlCl3 3 NaOH Al (OH )3 3 NaCl
: mol
0, 4 x
1, 2 x
0, 4 x
: mol
nNaOH 3nAl (OH )3 Al (OH )3 đã kết tủa tối đa và tan ra
nAl (OH )3 ñaõtan 0, 24 0, 4 x 0, 27 0, 4 x 0, 03 (mol )
Al (OH )3 NaOH NaAlO2 2 H 2O
0, 4 x 0, 03 0, 4 x 0, 03
: mol
nNaOH 0, 72 1, 2 x 0, 4 x 0, 03 1,53 x 0,525 M
4.2.
H 2O Ba (OH ) 2
a. BaO
1
1
Ba (OH ) 2 2 NaHCO3 BaCO3 Na2CO3 2 H 2O
0,5
1
0,5 0,5
Ba (OH ) 2 2 NH 4 NO3 Ba ( NO3 ) 2 2 NH 3 2 H 2O
0,5
1
0,5 1
Ba ( NO3 ) 2 Na2CO3 BaCO3 2 NaNO3
0,5
0,5
0,5
1
b) Dung dịch Y chứa NaNO3 .
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. A tác dụng được với Na và NaOH . Khi đốt cháy A thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O. Vậy A
là axit, công thức phân tử là C2 H 4O2 .
B làm mất màu dung dịch brom và khi đốt cháy B thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O. Vậy B có
công thức phân tử là C4 H 8 .
C tác dụng được với Na. Vậy C có công thức phân tử là C3 H 8O.
b) CTCT của C:
CH 3 CH 2 CH 2 OH
CH 3 CH (OH ) CH 3
6CO2 6 H 2O 673 kcal C6 H12O6 6O2
67,3 kcal
0,1 mol
Trong 1 phút, năng lượng của mặt trời cung cấp là: 100 x 10 x 0,5 = 5000 cal
Trong 1 phút, năng lượng cây sử dụng được: 5000 x 0,1 = 500 cal
67,3 x1000
134, 6
500
Thời gian cây cần:
phút
PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 4
KỲ THI TUYỂN SINH THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH - PHÚ YÊN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Cho khối lượng (gam/mol) các nguyên tố: H 1, C 12, O 16, Cl 35,5; Br 80, Na 23,
Mg 24, Al 27, K 39, Ca 40, Fe 56, Cu 64, Zn 65; Ag 108, Ba 137; các chữ viết
tắt: đktc là điều kiện tiêu chuẩn; dd là dung dịch;
Câu 1. (5,0 điểm)
1.1. Xác định các chất A1 , A2 , A3 , A4 , A5 , A6 , A7 , A8 , A9 và viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ
điều kiện, nếu có) hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
AgNO3
O2
BaCl2
NaOH
HCl
t
3
2
A1
A2
A4
1
2 A3
3
4 A5
5 A6
6 A7
7 A8
8 A9
NH
dd
Br
dd
Biết A1 là hợp chất của S với hai nguyên tố khác và M A1 51 (gam/mol).
1.2.
a) Viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện, nếu có) khi cho khí clo lần lượt tác dụng với các
chất (riêng biệt): H 2 (k ); Fe (r ); NaBr (dd ); NaOH (dd ).
b) Cho 0,896 lít (ở đktc) Cl2 hấp thụ hết vào dung dịch X chứa 0,06 mol NaCl ; 0,04 mol Na2 SO3 và
m
0,04 mol Na2CO3 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa
gam muối
và V lít (ở đktc) khí Z. Xác định các giá trị m, V .
Câu 2. (5,0 điểm)
2.1. Chia m gam glucozơ thành hai phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH 3 dư, phản ứng xong thu được m1 gam kết tủa.
- Tiến hành lên men rượu phần 2 với hiệu suất 75% và cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2
lít dung dịch NaOH 0,5M ( D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là
3, 21%.
m
a) Xác định
(gam) và m1 (gam).
b) Chưng cất và tách lấy lượng rượu sau phản ứng, sau đó hòa tan hết lượng rượu này vào V ml nước
nguyên chất, thu được dung dịch rượu 100. Tìm V , biết khối lượng riêng rượu nguyên chất là 0,8
gam/ml và quá trình chưng cất đã làm hao hụt mất 5%.
2.2. Khí X được điều chế bằng cách nung nóng chất rắn A và được thu vào ống nghiệm bằng phương
pháp đẩy nước theo sơ đồ sau:
a) Nếu chất rắn A là một trong các trường hợp sau đây: NaHCO3 (1); NH 4Cl và CaO (2);
CH 3COONa, NaOH và CaO (3); KMnO4 (4) thì khí X sinh ra trong trường hợp nào phù hợp với
phương pháp thu khí được mô tả theo sơ đồ trên.
Giải thích:
(có viết phương trình phản ứng hóa học minh họa)?
b) Trong sơ đồ lắp ráp dụng cụ trên, vì sao ống nghiệm (1) được lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp
hơn đáy ống nghiệm?
2.3. Etanol (rượu etylic) là hợp chất hữu cơ có khả năng cháy tốt. Nếu trộn etanol với các loại xăng thông
thường sẽ được loại xăng sinh học có thể thay thế các loại xăng thông thường khác và có thể dùng làm
nhiên liệu cho ô tô, xe máy. Xăng sinh học E5 là xăng gồm hàm lượng etanol 5% và 95% xăng thông
thường về mặt thể tích.
Với những động cơ chưa được thiết kế lại (động cơ thiết kế để sử dụng xăng thông thường), nếu sử
dụng nhiên liệu xăng có hàm lượng etanol cao (hơn 10% theo thể tích) có thể gây ảnh hưởng đến một
số chi tiết của động cơ làm từ kim loại, cao su, nhựa hoặc polime, còn với hàm lượng 5% etanol trong
E5 thì các ảnh hưởng này không xảy ra. Hãy giải thích vì sao khi hàm lượng etanol trong xăng cao
(hơn 10% theo thể tích) thì gây ra những hỏng hóc đối với một số chi tiết của động cơ như đã nêu?
Câu 3. (5,0 điểm)
3.1. Một hỗn hợp A gồm Al , Al2O3 , CuO tan hết trong 2,0 lít dung dịch H 2 SO4 0,5M, thu được dung
dịch B và 6,72 lít ( ở đktc) khí H 2 . Khi thêm 0,4 lít dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch B thì thấy
kết tủa bắt đầu xuất hiện và để kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể tích dung dịch NaOH 0,5M
đã dùng tổng cộng là 4,8 lít, dung dịch thu được khi đó gọi là dung dịch C.
a) Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
b) Thêm dung dịch HCl 1,0M vào dung dịch C. Tính thể tích dung dịch HCl 1,0M phải dùng để thu
được kết tủa sau khi nung nóng cho ra 10,2 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
m
3.2. Cho
gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu ( NO3 ) 2 0,1M, sau
một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung
dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Xác
định giá trị của m.
Câu 4. (5,0 điểm)
4.1. Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H 2O theo tỉ lệ
mol 1:1. Mặt khác, nếu dẫn toàn bộ X qua bình chứa dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xong, thấy
khối lượng bình chứa dung dịch brom tăng lên 0,82 gam và thấy có khí thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn
lượng khí thoát ra khỏi bình chứa dung dịch brom, thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H 2O.
a) Xác định hidrocacbon A và tính phần trăm theo thể tích các chất trong X.
b) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách các chất ra khỏi hỗn hợp X.
4.2. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cx H y COOH ; Cx H y COOCH 3 và CH 3OH thu được
2,688 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H 2O. Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 30
ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH 3OH . Tính phần trăm theo số mol từng chất trong X
và xác định công thức cấu tạo của Cx H y COOH .
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (5,0 điểm)
1.1.
NH 3 dd
Br2 dd
AgNO3
O2
BaCl2
NaOH
HCl
t
A1
A2
A4
1
2 A3
3
4 A5
5 A6
6 A7
7 A8
8 A9
M A1 51 (gam/mol) A1 là NH 4 HS chọn A2 : Na2 S ; A3 : H 2 S ; A4 : SO2 ; A5 : ( NH 4 ) 2 SO3 ;
A6 : ( NH 4 ) 2 SO4 ; A7 : NH 4Cl ; A8 : NH 4 NO3 ; A9 : N 2O (hoặc chất khác).
Các phương trình phản ứng:
NH 4 HS 2 NaOH
NH 3 Na2 S 2 H 2O
(1)
Na2 S 2 HCl
2 NaCl H 2 S
(2)
H 2 S 1,5O2
SO2 H 2O
(3)
SO2 2 NH 3 H 2O
NH 4 2 SO3
(4)
NH
SO
Br
H
O
NH
SO
2
HBr
4 2 3 2 2
4 2 4
BaSO4 2 NH 4Cl
NH 4 2 SO4 BaCl2
NH 4Cl AgNO3
NH 4 NO3 AgCl
NH 4 NO3
N 2O 2 H 2O
1.2.
(6)
(7)
(8)
(5)
2 HCl
a) Cl2 H 2
3Cl2 2 Fe
2 FeCl3
Cl2 NaBr
NaCl Br2
10 HCl 2 HBrO3
nếu clo dư: 5Cl2 Br2 6 H 2O
Cl2 2 NaOH
NaCl NaClO H 2O (ở nhiệt độ thường)
b) Số mol khí clo: nCl2 0, 04 (mol )
Các phương trình phản ứng đã xảy ra:
Cl2 H 2O
HCl HClO 1
0, 04
0, 04 0, 04
HClO Na2 SO3
HCl Na2 SO4
2
0, 04 0, 04 0, 04 0, 04.mol
nHClO 0, 04 nNa2 SO3 0, 04
n
HCl
0, 04 0, 04 0, 08
2 HCl Na2CO3
2 NaCl CO2 H 2O
3
0, 08
0, 04
0, 08 0, 04
Na SO : 0, 04.mol
m.g 2 4
m 13,87.g
NaCl : 0, 08 0, 06 0,14.mol
dung dịch Y chứa
VCO2 0, 04.22, 4 0,896.l
Câu 2. (5,0 điểm)
2.1.* Xét phần 2:
nNaOH 2.0,5 1 (mol)
ndd NaOH 2000.1, 05 2100 (gam)
Phương trình phản ứng lên men rượu:
C6 H12O6
2C2 H 5OH 2CO2
1
CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH , tạo ra hai muối là Na2CO3 và NaHCO3
CO2 2 NaOH
Na2CO3 H 2O
2 x 2 x
x
NaHCO3
CO2 NaOH
y
y y
Dựa vào bảo toàn mol natri 2 x y 1 2
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
mdd spu 2100 44 x y
Tổng khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng:
3, 21 2100 44 x y
mmuoi
106 x 84 y
100
104,5876 x 82,5876 y 67, 41 3
Giải hệ (2), (3) x 0, 25 (mol); y 0,5 (mol)
0, 75
mC6 H12O6 0,5.180.2 180
nC6 H12O6
0,5
2.0, 75
(mol)
(gam)
* Xét phần 1:
Phản ứng tráng gương của glucozơ:
AgNO3 NH 3
C6 H12O6
2 Ag
nAg 2nC6 H12O6 0,5.2 1 (mol) mAg 108 (gam)
0, 75.46
nC2 H5OH nCO2 0, 25 0,5 0, 75
Vröôïu nguyeân chaát
.0,95 40,97
0,8
(mol)
(ml)
0
Thể tích của dung dịch rượu 10 :
40,97.100
Vdd ruou
409, 7
10
(ml)
Bỏ qua hiệu ứng thể tích khi trộn ancol nguyên chất với nước
Thể tích H 2O nguyên chất:
VH 2O 409, 7 40,97 368, 73 (ml)
2.2.
a) Các trường hợp điều chế được khí X theo phương pháp đẩy nước: NaHCO3 ; CH 3COONa và vôi tôi
xút; KMnO4 .
+ NaHCO3 :
2NaHCO3
Na2CO3 H 2O CO2
+ CH 3COONa và vôi tôi xút:
CH 3COONa NaOH
CH 4 Na2CO3
+ KMnO4 :
2KMnO4
K 2 MnO4 MnO2 O2
X là CO2 , CH 4 và O2 chúng là những chất ít tan trong nước, do đó thu CO2 , CH 4 , O2 bằng phương
pháp đẩy nước
Trường hợp NH 4Cl và CaO không thu khí X theo phương pháp đẩy nước được vì:
NH 4Cl CaO
CaCl2 NH 3 H 2O
Khí X là NH 3 tan nhiều trong nước nên nếu dùng phương pháp đẩy nước thì sẽ không thu được NH 3 .
b) + Ống nghiệm (1) lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm là vì khi đun nóng hỗn
hợp thì nơi đáy ống nghiệm tập trung nhiều nhiệt hơn so với miệng những chỗ khác ...
ĐỀ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
CHUYÊN TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm)
1. Chỉ được dùng một kim loại duy nhất (các dụng cụ cần thiết coi như có đủ), hãy phân biệt các dung
dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2 SO4 , Fe( NO3 )3 , AlCl3 , KCl.
2. Cho một luồng khí H 2 (dư) lần lượt đi qua 5 ống mắc nối tiếp đựng các oxit được nung nóng (như
hình vẽ)
H 2 MgO CuO Al2O3 Fe3O4 K 2O
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hãy xác định các chất trong từng ống sau thí nghiệm và viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học điều chế: Rượu etylic,
polietilen, axit axetic, etyl axetat, metyl clorua, poli(vinyl clorua).
2. Một học sinh yêu thích môn hóa học, trong chuyến về thăm khu du lịch Tam Cốc-Bích Động (Ninh
Bình) có mang về một lọ nước (nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống). Học sinh đó đã chia lọ nước
làm 3 phần và làm các thí nghiệm sau:
- Phần 1: Đun sôi
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl
- Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH
Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra.
Câu 3. (2,5 điểm)
Hỗn hợp Z gồm một hiđrocacbon A và oxi (lượng oxi trong Z gấp đôi lượng oxi cần thiết để đốt cháy
hết A). Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi
đốt không đổi so với ban đầu. Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khi đốt thì thể tích giảm đi
40% (biết rằng các thế tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
1. Xác định công thức phân tử của A.
2. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đo ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 22,2 gam
Ca (OH ) 2 thì khối lượng của dung dịch tăng hay giảm, bao nhiêu gam?
Câu 4. (2,5 điểm)
Hỗn hợp A1 gồm Al2O3 và Fe2O3 . Dẫn khí CO qua 21,1 gam A1 và nung nóng thu được hỗn hợp A2
gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí A3 . Dẫn A3 qua dung dịch Ca (OH ) 2 dư thấy có 5 gam kết tủa. A2 tác
dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H 2 SO4 0,5M thu được dung dịch A4 và có 2,24 lít khí thoát ra (đo ở
đktc).
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A1.
(Cho: Ca 40; Al 27; Fe 56; C 12; H 1; O 16)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (2,5 điểm)
1. Trích mẫu thử
Cho Ba vào các mẫu thử:
Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa trắng thì đó là Na2 SO4 do các phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
Ba (OH ) 2 Na2 SO4 BaSO4 2 NaOH
Trắng
+ Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa màu nâu đỏ là Fe( NO3 )3 do các phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
3Ba (OH ) 2 2 Fe( NO3 )3 2 Fe(OH )3 3Ba ( NO3 ) 2
Nâu đỏ
+ Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan đó là AlCl3 do các phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
3Ba (OH ) 2 2 AlCl3 2 Al (OH )3 3BaCl2
Ba (OH ) 2 2 Al (OH )3 Ba ( AlO2 ) 2 4 H 2O
+ Mẫu nào chỉ sủi bọt khí và không thấy có kết tủa đó là KCl do phản ứng:
Ba 2 H 2O Ba (OH ) 2 H 2
2. + Ống 1: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là MgO
t
Cu H 2O
+ Ống 2: Có phản ứng: H 2 CuO
Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 2 là Cu
+ Ống 3: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là Al2O3
+ Ống 4: Có các phản ứng:
t
H 2 Fe3O4
3FeO H 2O
t
H 2 FeO
Fe H 2O
t
3Fe 4 H 2O )
(Hoặc 4 H 2 Fe3O4
Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 4 là Fe
+ Ống 5: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là K 2O
Câu 2. (2,5 điểm)
1. Các phản ứng hóa học điều chế:
+ Điều chế Rượu etylic:
H 2 SO4 lõang
(C6 H10O5 ) n nH 2O
nC6 H12O6
Lên men
C6 H12O6
2C2 H 5OH 2CO2
+ Điều chế Polietilen:
H 2 SO4 ñ, 170 C
C2 H 5OH
C2 H 4 H 2 O
t , p , xt
nCH 2 CH 2
(CH 2 CH 2 ) n
Polietilen
+ Điều chế Axit axetic:
Mengiam
C2 H 5OH O2
CH 3COOH H 2O
+ Điều chế Etyl axetat:
H 2 SO4 ñ ,t
CH 3COOC2 H 5 H 2O
CH 3COOH C2 H 5OH
+ Điều chế Metyl clorua:
CH 3COOH NaOH CH 3COONa H 2O
CaO ,t
CH 3COONa NaOH ( Khan )
CH 4 Na2CO3
(1:1) ,ASKT
CH 4 Cl2
CH 3Cl HCl
+ Điều chế Poli(vinyl clorua):
1500 C ,làm lanh nhanh
2CH 4
C2 H 2 3 H 2
C2 H 2 HCl CH 2 CHCl
t , xt
nCH 2 CHCl
(CH 2 CHCl ) n
2. Lọ nước bạn học sinh mang về là dung dịch chứa chủ yếu Ca ( HCO3 ) 2
+ Phần 1: Đun sôi có cặn trắng và khí xuất hiện do phản ứng
t
Ca ( HCO3 ) 2
CaCO3 CO2 H 2O
+ Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra do phản ứng
Ca ( HCO3 ) 2 2 HCl CaCl2 CO2 H 2O
+ Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH có kết tủa trắng do phản ứng
Ca ( HCO3 ) 2 2 KOH CaCO3 K 2CO3 2 H 2O
Câu 3. (2,5 điểm)
x
y
1. Đặt công thức của A là: Cx H y (trong đó và chỉ nhận giá trị nguyên, dương)
và thể tích của A đem đốt là a (lít), ( a 0) . Phản ứng đốt cháy A.
y
y
t
Cx H y ( x )O2
xCO2 H 2O
4
2
y
y
a
a.( x )
ax
a.
4
2
(1)
Theo giả thiết lượng oxi đã dùng gấp đôi lượng cần thiết và đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí
và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu nên ta có phương trình:
y
y
y
a 2a ( x ) ax a a ( x ) y 4
4
2
4
(I)
Sau khi ngưng tụ hơi nước thì thể tích giảm 40%
40
y
VH 2O
[a 2a ( x )]
100
4
Do vậy:
y
VH O a .
2
Mặt khác theo (1) thì 2
y 40
y
a
[a 2a ( x )] : (II)
4
Nên ta có phương trình: 2 100
x
1.
Thay (I) vào (II) ta có
Công thức phân tử của A là CH 4
8,96
22, 2
nCH 4
0, 4(mol ); nCa (OH )2
0,3(mol )
22, 4
74
2.
Các phản ứng có thể xảy ra:
t
CH 4 2O2
CO2 2 H 2O
0, 4
0, 4
0,8
(2)
Ca (OH ) 2 CO2 CaCO3 H 2O
0,3 0,3 0,3
(mol )
CaCO3 CO2 H 2O Ca ( HCO3 ) 2
(3)
0,1
0,1
0,1
(mol )
Theo (2) nCO2 nCH 4 0, 4 (mol).
(4)
nCO2
1
0, 4
2.
0,3
Xét tỷ lệ nCa (OH )2 ta thấy
Do vậy xảy ra cả (3) và (4).
Lượng CaCO3 sinh ra cực đại ở (3) sau đó hòa tan một phần theo (4).
Theo (3) nCaCO3 nCO2 nCa (OH )2 0,3(mol )
Số mol CO2 tham gia phản ứng ở (4) là: (0, 4 0,3) 0,1 (mol).
Theo (4) nCaCO3 nCO2 0,1(mol ).
Vậy số mol CaCO3 không bị hòa tan sau phản ứng (4) là:
nCaCO3 0,3 0,1 0, 2(mol ).
Ta có: (mCO2 mH 2O ) mCaCO3 0, 4.44 0,8.18 0, 2.100 12( gam)
Vậy khối lượng dung dịch tăng lên 12 gam.
Câu 4. (2,5 điểm)
Gọi số mol của Al2O3 và Fe2O3 trong A1 lần lượt là a và b. (a 0; b 0).
Số mol oxi nguyên tử trong A1 là: nO 3a 3b
Theo giả thiết ta tính được: nH 2 SO4 1.0,5 0,5(mol ).
Các phản ứng có thể xảy ra:
t
3Fe2O3 CO
2 Fe3O4 CO2
(1)
t
Fe3O4 CO
3FeO CO2
t
(2)
FeO CO
Fe CO2
(3)
CO2 Ca (OH ) 2( du ) CaCO3 H 2O
(4)
5
0, 05(mol )
100
A2 gồm: Al2O3 ; Fe2O3 ; Fe3O4 ; FeO; Fe. Khí A3 là CO và CO2 ; A2 tác dụng với dung dịch H 2 SO4
loãng thu được khí đó là khí H 2
nCO2 nCaCO3
Oxit H 2 SO4 H 2O Muối
(5)
0,4
(mol)
Fe H 2 SO4 FeSO4 H 2
(6)
0,1
0,1
(mol)
2, 24
A1
A2
nH 2
0,1(mol ).
22, 4
Số mol nguyên tử oxi trong
bằng tổng số mol nguyên tử oxi trong
và số
CO
CO
CO
).
2 (hay số mol
2
mol nguyên tử oxi chuyển từ
thành
Mà số mol nguyên tử oxi trong A2
bằng số mol H 2 SO4 đã phản ứng trong (5). Mà nH 2 SO4 (5) nH 2 SO4 (ban dâu) nH 2 SO4 (6) nH 2 SO4 (ban dâu) nH 2 (6)
Do vậy ta có phương trình:
3a 3b 0,5 nH 2 (6) 0, 05 3a 3b 0,5 0,1 0, 05 0, 45 (I)
Mặt khác: mhôn hop 102a 160b 21,1
(II)
a
0,
05;
b
0,1
Giải (I) và (II) ta thu được nghiệm
102.0, 05
%mAl2O3
.100% 21,17%;%mFe2O3 100% 21,17% 75,83%
21,1
PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 2
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a) Nhỏ dung dịch H 2 SO4 đặc vào đường saccarozơ.
b) Phản ứng nổ của thuốc nổ đen.
c) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2 .
d) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH .
e) Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH .
g) Cho Au vào nước “cường thủy”
2. Có một miếng kim loại natri do bảo quản không cẩn thận nên đã tiếp xúc với không khí ẩm một thời
gian biến thành chất rắn A. Cho A vào nước dư được dung dịch B. Hãy cho biết các chất có thể có
trong A và dung dịch B. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2. (3,5 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm giả sử chỉ có: khí CO2 , bình tam giác có một vạch chia, dung dịch NaOH ,
pipet, đèn cồn, giá đỡ. Trình bày hai phương pháp điều chế Na2CO3 .
2. Không dùng thêm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt 5 dung dịch sau:
NaCl , NaOH , NaHSO4 , Ba (OH ) 2 , Na2CO3 .
Câu 3. (3,5 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):
(1)
(2)
(3)
(4)
CO2
(C6 H10O5 ) n
C6 H12O6
C2 H 5OH
CH 3COOH
Hãy cho biết tên của các phản ứng trên?
2. Khi thủy phân một trieste X bằng dung dịch NaOH , người ta thu được glixerol và hỗn hợp hai muối
natri của 2 axit béo có công thức: C17 H 35COOH (axit stearic), C15 H 31COOH (axit panmitic). Viết
công thức cấu tạo có thể có của X?
Câu 4. (5,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít hỗn hợp
A gồm 2 khí (ở đktc). Sục từ từ A vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba (OH ) 2 1M và NaOH 0,5M, sau
phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tím m và thể tích khí oxi (ở đktc) đã dùng.
Câu 5. (4,0 điểm)
Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức và 1 axit cacboxylic đơn chức.
Chia A thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H 2 (ở đktc).
- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2 và b gam nước.
- Phần 3: Thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%. Sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước sinh
ra.
1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các chất trong A và của este.
2. Tính b.
Cho nguyên tử khối của: H 1, C 12, O 16, Na 23, Ba 137.
Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (4,0 điểm)
1.
a) H 2 SO4 C12 H 22O11 12C H 2 SO4 11H 2O
t
C 2 H 2 SO4
CO2 2 SO2 2 H 2O
t
K 2 S N 2 3CO2
b) 2 KNO3 3C S
c) 3Cl2 2 FeBr2 2 FeCl3 2 Br2
5Cl2 Br2 6 H 2O 10 HCl 2 HBrO3
Cl2 H 2O HCl HClO
d) 2 NO2 2 KOH KNO2 KNO3 H 2O
3 NO2 H 2O 2 HNO3 NO
4 NO2 O2 2 H 2O 4 HNO3
e) Cl2 2 KOH KCl KClO H 2O
t
3Cl2 6 KOH
5 KCl KClO3 3H 2O
t
AuCl3 NO 2 H 2O
g) Au 3HCl HNO3
2. + A có thể có: Na2O2 , Na2O, Na2CO3 , NaOH , Na.
+ Dung dịch B có: NaOH , Na2CO3 .
2Na O2
Na2O2
4 Na O2
2 Na2O
Na H 2O
NaOH 1/ 2 H 2
Na2O H 2O
2 NaOH
Na2O CO2
Na2CO3
2NaOH CO2
Na2CO3 H 2O
Các phản ứng hóa học của A với H 2O :
Na H 2O NaOH 1/2H 2
Na2O H 2O 2 NaOH
Na2O2 2 H 2O 2 NaOH H 2O2
Câu 2. (3,5 điểm)
Sục CO2 dư vào bình đựng NaOH :
CO2 NaOH
NaHCO3
Đun nóng dung dịch thu được Na2CO3 :
t
2 NaHCO3
Na2CO3 CO2 H 2O
Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau:
NaCl
NaOH
NaHSO4
NaCl
NaOH
NaHSO4
Ba (OH ) 2
-
-
Na2CO3
* Chú thích: - không hiện tượng
: có kết tủa; : có khí
Luận kết quả:
Ba (OH ) 2
trắng
trắng
không màu
Mẫu thử tạo kết tủa với 2 trong 4 mẫu còn lại là Ba (OH ) 2
Mẫu tạo kết tủa với Ba (OH ) 2 : Na2CO3 , NaHSO4 (nhóm I)
Na2CO3
không màu
trắng
trắng
Na2CO3 Ba (OH ) 2
BaCO3 2 NaOH
2 NaHSO4 Ba (OH ) 2
BaSO4 Na2 SO4 H 2O
Mẫu không tạo kết tủa với Ba (OH ) 2 : NaOH , NaCl (nhóm I)
- Lọc 2 kết tủa ở trên lần lượt cho vào 2 mẫu nhóm I: mẫu nào có sủi bọt khí là NaHSO4 , còn mẫu
không sinh khí là Na2CO3 .
2NaHSO4 BaCO3 BaSO4 Na2 SO4 CO2 H 2O
Thêm ít giọt dung dịch NaHSO4 vào hai mẫu (dư) ở nhóm II, sau đó cho tiếp kết tủa thu được ở trên
( BaCO3 ) vào: nếu xuất hiện khí là mẫu NaCl , còn lại là NaOH không xuất hiện khí.
NaOH NaHSO4 Na2 SO4 H 2O
Do NaOH dư nên NaHSO4 hết nên không tạo khí với BaCO3
Câu 3. (3,5 điểm)
as
6nCO2 5nH 2O
(C6 H10O5 ) n 6nO2 (1): phản ứng quang hợp
clorofin
H ,t
(C6 H10O5 ) n nH 2O
nC6 H12O6 (2): phản ứng thủy phân.
lên men
C6 H12O6
2C2 H 5OH 2CO2 (3): phản ứng lên men rượu
25 30
mengiam
C2 H 5OH O2
CH 3COOH H 2O (4): phản ứng lên men giấm.
2. Công thức cấu tạo có thể có của X:
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH -OOC -C17 H 31
CH -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C15 H 31
CH 2 -OOC -C17 H 35
CH -OOC -C15 H 31
CH 2 -OOC -C15 H 31
Câu 4. (5,0 điểm)
1. Phương trình phản ứng
t
C O2
CO2
CH 2 -OOC -C15 H 31
CH -OOC -C17 H 35
CH 2 -OOC -C15 H 31
(1)
t
2C O2
2CO
(2)
CO2 Ba (OH ) 2 BaCO3 H 2O (3)
Có thể có: CO2 2 NaOH Na2CO3 H 2O (4)
CO2 Na2CO3 H 2O 2 NaHCO3 (5)
CO2 BaCO3 H 2O Ba ( HCO3 ) 2 (6)
m
2. Tính
và VCO2
11, 2
nBa (OH )2 0, 2.1 0, 2(mol )
nA
0,5(mol );
22, 4
29,55
nNaOH 0, 2.0,5 0,1(mol ); nBaCO3
0,15(mol )
197
A gồm 2 khí. Xảy ra 2 trường hợp:
* Trường hợp 1: A chứa CO, CO2 (theo phản ứng (1) và (2))
Ta có:
nC nCO nCO2 0,5(mol )
m 0,5.12.
100
6, 25 gam
96
Mặt khác, nBaCO3 nBa (OH )2 khi sục A vào dung dịch ( Ba (OH ) 2 NaOH ) có hai khả năng:
Khả năng 1: Có phản ứng (3), không có phản ứng (4), (5), (6).
theo (3):
nCO2 nBaCO3 0,15(mol )
nCO (trongA) 0,5 0,15 0,35(mol ).
1
1
nO2 ( phaûn öùng) nCO2 nCO 0,15 .0,35 0,325
2
2
(mol)
Vậy ở đktc, VO2 0,325.22, 4 7, 28 lít
Khả năng 2: có cả (3), (4), (5), (6).
CO2 Ba (OH ) 2
BaCO3 H 2O (3)
0, 2
0, 2
0, 2
CO2 2 NaOH
Na2CO3 H 2O (4)
0, 05 0,1
0, 05
CO2 Na2CO3 H 2O
2 NaHCO3 (5)
0, 05 0, 05
CO2 BaCO3 H 2O
Ba ( HCO3 ) 2 (6)
0, 05 (0, 2 0,15)
nCO2 0, 2 0, 05 0, 05 0, 05 0,35 mol
nCO (trongA) 0,5 0,35 0,15(mol )
0,15
VO2 (phan úng) 0,35
.22, 4 9,52
2
lít
CO
,
O
2
2 dư (có phản ứng (1), không có (2))
Trường hợp 2: A chứa
Ta có: nO2 ( dung ) nCO2 nO2 du 0,5(mol )
VO2 0,5.22, 4 11, 2lit
Tương tự với trường hợp 1, ta tính số mol CO2 tương ứng với hai khả năng
100
nCO2 0,15(mol ) m 0,15.12.
1,875 gam
96
Khả năng 1:
100
nCO2 0,35(mol ) m 0,35.12.
4,375 gam
96
Khả năng 2:
Câu 5. (4,0 điểm)
Đặt công thức ancol đơn chức là ROH , axit cacboxylic đơn chức là R'COOH
Phần 1:
1
ROH Na
RONa H 2 1
2
a
a
2
1
R'COOH Na
R'COONa H 2 2
2
b
b
2
a b
0, 25 a b 0,5.mol
2 2
Phần 3:
R'COOR H 2O 3
ROH R'COOH
0,12
0,12 0,12
0,12
h 0, 6
0,12
pu
nROH
nRpu'COOH
0, 2.mol
0, 6
2,16
nH 2O (3)
0,12mol
18
Gọi m, n tương ứng là số nguyên tử cacbon có trong axit và ancol.
TH1:
Cn H y O : 0, 2 BT .C
ROH : 0, 2
39, 6
0, 2n 0,3m
0,9
44
R'COOH : 0,3 Cm H z O2 : 0,3
2n 3m 9 3m 9 m 3
m 1: HCOOH : 0,3 1
76, 2 y 6
m
(12.3
y
16).0,
2
46.0,3
A
3
3
n 3 : C3 H y O : 0, 2
C3 H 6O
Vậy CTPT, CTCT các chất trong A:
C3 H 6O (CH 2 CH CH 2 OH )
HCOOH
CTCT của este: HCOO CH 2 CH CH 2
Tính b:
C3 H 6O
3H 2O
0, 6
0, 2
b 0,9.18 16, 2.g
H 2O
HCOOH
0,3 0,3
Trường hợp 2: nR'COOH 0, 2mol nROH 0,3mol
3n 2m 9 n 1, m 3
CH 3OH : 0,3mol
1
A:
mA 32.0,3 (68 r ).0, 2 25, 4 r 11
3
C3 H r O2 : 0, 2mol
(loại vì điều kiện r 2.3 6)
PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 3
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2014 - 2015
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4, có điện tích hạt
18
nhân là 4, có điện tích hạt nhân là 4,1652.10 C. Hãy tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X?
19
(Cho 1 đơn vị điện tích = 1, 602.10 C ).
1.2. Từ NaCl , BaCO3 , H 2O và các điều kiện cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học điều chế
Na2CO3 , NaOH , nước Gia - ven (ghi rõ điều kiện nếu có).
Câu 2. (2,0 điểm)
m
2.1. Hấp thụ hoàn toàn V (lít) (đktc) khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ca (OH ) 2 0,2M thu được
gam
m
V
0,336
V
1,568
kết tủa trắng. Giá trị của là:
thì
có giá trị trong khoảng nào?
2.2. Hòa tan 22,7g hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và oxit của nó tan hết vào nước thu được dung dịch B,
trung hòa hết 1/5 dung dịch B bằng 50 ml dung dịch axit sunfuric 1M (vừa đủ). Hãy xác định kim loại
A?
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1. Viết phương trình hóa học của axit axetic phản ứng với các chất sau (nếu có): ZnO, K 2 SO4 ,
KHCO3 , Mg , C2 H 5OH , Cu (ghi rõ điều kiện phản ứng).
3.2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
a) Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung
dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng.
b) Đưa bình thủy tinh kín đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng. Sau một thời gian, cho nước vào
bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quỳ tím.
Câu 4. (2,0 điểm)
x
y
mol/lít và Al2 ( SO4 )3
mol/lít tác dụng với 1,53 lít dung
4.1. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3
dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,06g kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml
dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 83,88g kết tủa. Tìm x, y ?
4.2. Hỗn hợp X gồm NaHCO3 , NH 4 NO3 , BaO (có số mol bằng nhau). Hòa tan X vào một lượng thừa
nước, đun nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y.
Viết các phản ứng hóa học xảy ra. Trong dung dịch Y có chứa chất nào?
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau:
- Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O.
- B làm mất màu dung dịch brom. C tác dụng được với Na.
- A tác dụng được với Na và NaOH .
a) Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4 H 8 , C2 H 4O2 , C3 H 8O ?
b) Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của C?
5.2. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:
clorophin , ánh sáng
6CO2 6 H 2O 673 kcal
C6 H12O6 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm 2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được
sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Hãy tính thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi
2
lá 10 cm ) sản sinh được 18 gam glucozơ?
Cho: H 1; Li 7; C 12; O 16; Na 23; K 39; Al 27; Ca 40; S 32; Cl 35,5;
Ba 137
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (2,0 điểm)
4,1652.1018
26
1, 602.1019
Số đơn vị điện tích hạt nhân:
Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4
n p 4 n p 4 30
Tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X: 2 p n 2.26 30 82
p
2 NaOH Cl2 H 2
1.2. 2 NaCl 2 H 2O
BaCO3
BaO CO2
2NaOH CO2 Na2CO3 H 2O
2NaOH Cl2 NaClO NaCl H 2O
CO2 Ca (OH ) 2 CaCO3 H 2O
2CO2 Ca (OH ) 2 Ca( HCO3 ) 2
Câu 2. (2,0 điểm)
V 0,336
OH
5,33 OH du nCaCO3 0, 015 m 1,5 g
lít: CO2
V 1,568
nCaCO3 0, 01 m 1g
OH
1,14
*
lít: CO2
tạo 2 muối
0,336 V 1,568) m 2 g
OH
* max
2 VCO2 0,896
CO2
lít (thỏa
Vậy: 1 m 2
nA x
n y
2.2. A2O
nH 2 SO4 0, 05 x1 0, 05 mol
2 A 2 H 2O 2 AOH
H2
x
x
A2O
H 2O 2 AOH
x
2
y
2y
2 AOH H 2 SO4 A2 SO4 2 H 2O
0,1 0, 05
x 2 y 0,5 1
Theo đề ta có: xA 2 Ay 16 y 22, 7 2
22, 7 0,5 A
1 & 2 " y
16
22, 7 0,5 A
y 0 y
0 A 45, 4
16
Với
22, 7 0,5 A
y 0, 25
0, 25 A 37, 4
16
Với
37, 4 A 45, 4 nên A là Kali
Câu 3. (2,0 điểm)
3.1.
2CH 3COOH ZnO CH 3COO 2 Zn H 2O
CH 3COOH KHCO3 CH 3COOK CO2 H 2O
2CH 3COOH Mg CH 3COO 2 Mg H 2
H 2 SO4 d ,t
CH 3COOC2 H 5 H 2O
CH 3COOH C2 H 5OH
3.2.
a) Hiện tượng: có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm.
C6 H12O6 Ag 2O
C6 H12O7 2 Ag
b) Hiện tượng: màu vàng nhạt của clo mất đi, giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
as
CH 4 Cl2
CH 3Cl HCl
Câu 4. (2,0 điểm)
4.1
Al2 ( SO4 )3 3BaCl2 3BaSO4 2 AlCl3
0,12 0,36
: mol
y 0,12 / 0, 4 0,3M
Al2 ( SO4 )3 6 NaOH 2 Al (OH )3 3 Na2 SO4
0,12
0, 72
0, 24
AlCl3 3 NaOH Al (OH )3 3 NaCl
: mol
0, 4 x
1, 2 x
0, 4 x
: mol
nNaOH 3nAl (OH )3 Al (OH )3 đã kết tủa tối đa và tan ra
nAl (OH )3 ñaõtan 0, 24 0, 4 x 0, 27 0, 4 x 0, 03 (mol )
Al (OH )3 NaOH NaAlO2 2 H 2O
0, 4 x 0, 03 0, 4 x 0, 03
: mol
nNaOH 0, 72 1, 2 x 0, 4 x 0, 03 1,53 x 0,525 M
4.2.
H 2O Ba (OH ) 2
a. BaO
1
1
Ba (OH ) 2 2 NaHCO3 BaCO3 Na2CO3 2 H 2O
0,5
1
0,5 0,5
Ba (OH ) 2 2 NH 4 NO3 Ba ( NO3 ) 2 2 NH 3 2 H 2O
0,5
1
0,5 1
Ba ( NO3 ) 2 Na2CO3 BaCO3 2 NaNO3
0,5
0,5
0,5
1
b) Dung dịch Y chứa NaNO3 .
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. A tác dụng được với Na và NaOH . Khi đốt cháy A thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O. Vậy A
là axit, công thức phân tử là C2 H 4O2 .
B làm mất màu dung dịch brom và khi đốt cháy B thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O. Vậy B có
công thức phân tử là C4 H 8 .
C tác dụng được với Na. Vậy C có công thức phân tử là C3 H 8O.
b) CTCT của C:
CH 3 CH 2 CH 2 OH
CH 3 CH (OH ) CH 3
6CO2 6 H 2O 673 kcal C6 H12O6 6O2
67,3 kcal
0,1 mol
Trong 1 phút, năng lượng của mặt trời cung cấp là: 100 x 10 x 0,5 = 5000 cal
Trong 1 phút, năng lượng cây sử dụng được: 5000 x 0,1 = 500 cal
67,3 x1000
134, 6
500
Thời gian cây cần:
phút
PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
ĐỀ 4
KỲ THI TUYỂN SINH THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH - PHÚ YÊN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Cho khối lượng (gam/mol) các nguyên tố: H 1, C 12, O 16, Cl 35,5; Br 80, Na 23,
Mg 24, Al 27, K 39, Ca 40, Fe 56, Cu 64, Zn 65; Ag 108, Ba 137; các chữ viết
tắt: đktc là điều kiện tiêu chuẩn; dd là dung dịch;
Câu 1. (5,0 điểm)
1.1. Xác định các chất A1 , A2 , A3 , A4 , A5 , A6 , A7 , A8 , A9 và viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ
điều kiện, nếu có) hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
AgNO3
O2
BaCl2
NaOH
HCl
t
3
2
A1
A2
A4
1
2 A3
3
4 A5
5 A6
6 A7
7 A8
8 A9
NH
dd
Br
dd
Biết A1 là hợp chất của S với hai nguyên tố khác và M A1 51 (gam/mol).
1.2.
a) Viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện, nếu có) khi cho khí clo lần lượt tác dụng với các
chất (riêng biệt): H 2 (k ); Fe (r ); NaBr (dd ); NaOH (dd ).
b) Cho 0,896 lít (ở đktc) Cl2 hấp thụ hết vào dung dịch X chứa 0,06 mol NaCl ; 0,04 mol Na2 SO3 và
m
0,04 mol Na2CO3 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa
gam muối
và V lít (ở đktc) khí Z. Xác định các giá trị m, V .
Câu 2. (5,0 điểm)
2.1. Chia m gam glucozơ thành hai phần bằng nhau:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH 3 dư, phản ứng xong thu được m1 gam kết tủa.
- Tiến hành lên men rượu phần 2 với hiệu suất 75% và cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2
lít dung dịch NaOH 0,5M ( D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là
3, 21%.
m
a) Xác định
(gam) và m1 (gam).
b) Chưng cất và tách lấy lượng rượu sau phản ứng, sau đó hòa tan hết lượng rượu này vào V ml nước
nguyên chất, thu được dung dịch rượu 100. Tìm V , biết khối lượng riêng rượu nguyên chất là 0,8
gam/ml và quá trình chưng cất đã làm hao hụt mất 5%.
2.2. Khí X được điều chế bằng cách nung nóng chất rắn A và được thu vào ống nghiệm bằng phương
pháp đẩy nước theo sơ đồ sau:
a) Nếu chất rắn A là một trong các trường hợp sau đây: NaHCO3 (1); NH 4Cl và CaO (2);
CH 3COONa, NaOH và CaO (3); KMnO4 (4) thì khí X sinh ra trong trường hợp nào phù hợp với
phương pháp thu khí được mô tả theo sơ đồ trên.
Giải thích:
(có viết phương trình phản ứng hóa học minh họa)?
b) Trong sơ đồ lắp ráp dụng cụ trên, vì sao ống nghiệm (1) được lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp
hơn đáy ống nghiệm?
2.3. Etanol (rượu etylic) là hợp chất hữu cơ có khả năng cháy tốt. Nếu trộn etanol với các loại xăng thông
thường sẽ được loại xăng sinh học có thể thay thế các loại xăng thông thường khác và có thể dùng làm
nhiên liệu cho ô tô, xe máy. Xăng sinh học E5 là xăng gồm hàm lượng etanol 5% và 95% xăng thông
thường về mặt thể tích.
Với những động cơ chưa được thiết kế lại (động cơ thiết kế để sử dụng xăng thông thường), nếu sử
dụng nhiên liệu xăng có hàm lượng etanol cao (hơn 10% theo thể tích) có thể gây ảnh hưởng đến một
số chi tiết của động cơ làm từ kim loại, cao su, nhựa hoặc polime, còn với hàm lượng 5% etanol trong
E5 thì các ảnh hưởng này không xảy ra. Hãy giải thích vì sao khi hàm lượng etanol trong xăng cao
(hơn 10% theo thể tích) thì gây ra những hỏng hóc đối với một số chi tiết của động cơ như đã nêu?
Câu 3. (5,0 điểm)
3.1. Một hỗn hợp A gồm Al , Al2O3 , CuO tan hết trong 2,0 lít dung dịch H 2 SO4 0,5M, thu được dung
dịch B và 6,72 lít ( ở đktc) khí H 2 . Khi thêm 0,4 lít dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch B thì thấy
kết tủa bắt đầu xuất hiện và để kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể tích dung dịch NaOH 0,5M
đã dùng tổng cộng là 4,8 lít, dung dịch thu được khi đó gọi là dung dịch C.
a) Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
b) Thêm dung dịch HCl 1,0M vào dung dịch C. Tính thể tích dung dịch HCl 1,0M phải dùng để thu
được kết tủa sau khi nung nóng cho ra 10,2 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
m
3.2. Cho
gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu ( NO3 ) 2 0,1M, sau
một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung
dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Xác
định giá trị của m.
Câu 4. (5,0 điểm)
4.1. Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H 2O theo tỉ lệ
mol 1:1. Mặt khác, nếu dẫn toàn bộ X qua bình chứa dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xong, thấy
khối lượng bình chứa dung dịch brom tăng lên 0,82 gam và thấy có khí thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn
lượng khí thoát ra khỏi bình chứa dung dịch brom, thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H 2O.
a) Xác định hidrocacbon A và tính phần trăm theo thể tích các chất trong X.
b) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách các chất ra khỏi hỗn hợp X.
4.2. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cx H y COOH ; Cx H y COOCH 3 và CH 3OH thu được
2,688 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H 2O. Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 30
ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH 3OH . Tính phần trăm theo số mol từng chất trong X
và xác định công thức cấu tạo của Cx H y COOH .
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (5,0 điểm)
1.1.
NH 3 dd
Br2 dd
AgNO3
O2
BaCl2
NaOH
HCl
t
A1
A2
A4
1
2 A3
3
4 A5
5 A6
6 A7
7 A8
8 A9
M A1 51 (gam/mol) A1 là NH 4 HS chọn A2 : Na2 S ; A3 : H 2 S ; A4 : SO2 ; A5 : ( NH 4 ) 2 SO3 ;
A6 : ( NH 4 ) 2 SO4 ; A7 : NH 4Cl ; A8 : NH 4 NO3 ; A9 : N 2O (hoặc chất khác).
Các phương trình phản ứng:
NH 4 HS 2 NaOH
NH 3 Na2 S 2 H 2O
(1)
Na2 S 2 HCl
2 NaCl H 2 S
(2)
H 2 S 1,5O2
SO2 H 2O
(3)
SO2 2 NH 3 H 2O
NH 4 2 SO3
(4)
NH
SO
Br
H
O
NH
SO
2
HBr
4 2 3 2 2
4 2 4
BaSO4 2 NH 4Cl
NH 4 2 SO4 BaCl2
NH 4Cl AgNO3
NH 4 NO3 AgCl
NH 4 NO3
N 2O 2 H 2O
1.2.
(6)
(7)
(8)
(5)
2 HCl
a) Cl2 H 2
3Cl2 2 Fe
2 FeCl3
Cl2 NaBr
NaCl Br2
10 HCl 2 HBrO3
nếu clo dư: 5Cl2 Br2 6 H 2O
Cl2 2 NaOH
NaCl NaClO H 2O (ở nhiệt độ thường)
b) Số mol khí clo: nCl2 0, 04 (mol )
Các phương trình phản ứng đã xảy ra:
Cl2 H 2O
HCl HClO 1
0, 04
0, 04 0, 04
HClO Na2 SO3
HCl Na2 SO4
2
0, 04 0, 04 0, 04 0, 04.mol
nHClO 0, 04 nNa2 SO3 0, 04
n
HCl
0, 04 0, 04 0, 08
2 HCl Na2CO3
2 NaCl CO2 H 2O
3
0, 08
0, 04
0, 08 0, 04
Na SO : 0, 04.mol
m.g 2 4
m 13,87.g
NaCl : 0, 08 0, 06 0,14.mol
dung dịch Y chứa
VCO2 0, 04.22, 4 0,896.l
Câu 2. (5,0 điểm)
2.1.* Xét phần 2:
nNaOH 2.0,5 1 (mol)
ndd NaOH 2000.1, 05 2100 (gam)
Phương trình phản ứng lên men rượu:
C6 H12O6
2C2 H 5OH 2CO2
1
CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH , tạo ra hai muối là Na2CO3 và NaHCO3
CO2 2 NaOH
Na2CO3 H 2O
2 x 2 x
x
NaHCO3
CO2 NaOH
y
y y
Dựa vào bảo toàn mol natri 2 x y 1 2
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
mdd spu 2100 44 x y
Tổng khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng:
3, 21 2100 44 x y
mmuoi
106 x 84 y
100
104,5876 x 82,5876 y 67, 41 3
Giải hệ (2), (3) x 0, 25 (mol); y 0,5 (mol)
0, 75
mC6 H12O6 0,5.180.2 180
nC6 H12O6
0,5
2.0, 75
(mol)
(gam)
* Xét phần 1:
Phản ứng tráng gương của glucozơ:
AgNO3 NH 3
C6 H12O6
2 Ag
nAg 2nC6 H12O6 0,5.2 1 (mol) mAg 108 (gam)
0, 75.46
nC2 H5OH nCO2 0, 25 0,5 0, 75
Vröôïu nguyeân chaát
.0,95 40,97
0,8
(mol)
(ml)
0
Thể tích của dung dịch rượu 10 :
40,97.100
Vdd ruou
409, 7
10
(ml)
Bỏ qua hiệu ứng thể tích khi trộn ancol nguyên chất với nước
Thể tích H 2O nguyên chất:
VH 2O 409, 7 40,97 368, 73 (ml)
2.2.
a) Các trường hợp điều chế được khí X theo phương pháp đẩy nước: NaHCO3 ; CH 3COONa và vôi tôi
xút; KMnO4 .
+ NaHCO3 :
2NaHCO3
Na2CO3 H 2O CO2
+ CH 3COONa và vôi tôi xút:
CH 3COONa NaOH
CH 4 Na2CO3
+ KMnO4 :
2KMnO4
K 2 MnO4 MnO2 O2
X là CO2 , CH 4 và O2 chúng là những chất ít tan trong nước, do đó thu CO2 , CH 4 , O2 bằng phương
pháp đẩy nước
Trường hợp NH 4Cl và CaO không thu khí X theo phương pháp đẩy nước được vì:
NH 4Cl CaO
CaCl2 NH 3 H 2O
Khí X là NH 3 tan nhiều trong nước nên nếu dùng phương pháp đẩy nước thì sẽ không thu được NH 3 .
b) + Ống nghiệm (1) lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm là vì khi đun nóng hỗn
hợp thì nơi đáy ống nghiệm tập trung nhiều nhiệt hơn so với miệng những chỗ khác ...
 
Nhúng mã HTML
GTS- 10 Cô gái ngã ba Đồng Lộc





