CHÁU YÊU CHÚ BỘ ĐỘI


TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VỆN

Ảnh ngẫu nhiên

TIET_DAY_THAY_HOANG.jpg ANH_HUONG_UNG_TUAN_LE.jpg

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẢN TIN THƯ VIỆN

    < Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    DANH NGÔN VỀ SÁCH

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    CHÀO XUÂN MỚI

    Cac de luyen thi.pdf

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hoài An
    Ngày gửi: 10h:25' 05-07-2025
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
    ĐỀ 1
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
    CHUYÊN TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2009-2010
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    Môn: Hóa học
    Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu 1. (2,5 điểm)
    1. Chỉ được dùng một kim loại duy nhất (các dụng cụ cần thiết coi như có đủ), hãy phân biệt các dung
    dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2 SO4 , Fe( NO3 )3 , AlCl3 , KCl.
    2. Cho một luồng khí H 2 (dư) lần lượt đi qua 5 ống mắc nối tiếp đựng các oxit được nung nóng (như
    hình vẽ)
    H 2  MgO  CuO  Al2O3  Fe3O4  K 2O
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    Hãy xác định các chất trong từng ống sau thí nghiệm và viết các phương trình hóa học xảy ra.
    Câu 2. (2,5 điểm)
    1. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học điều chế: Rượu etylic,
    polietilen, axit axetic, etyl axetat, metyl clorua, poli(vinyl clorua).
    2. Một học sinh yêu thích môn hóa học, trong chuyến về thăm khu du lịch Tam Cốc-Bích Động (Ninh
    Bình) có mang về một lọ nước (nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống). Học sinh đó đã chia lọ nước
    làm 3 phần và làm các thí nghiệm sau:
    - Phần 1: Đun sôi
    - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl
    - Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH
    Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra.
    Câu 3. (2,5 điểm)
    Hỗn hợp Z gồm một hiđrocacbon A và oxi (lượng oxi trong Z gấp đôi lượng oxi cần thiết để đốt cháy
    hết A). Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi
    đốt không đổi so với ban đầu. Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khi đốt thì thể tích giảm đi
    40% (biết rằng các thế tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
    1. Xác định công thức phân tử của A.
    2. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đo ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 22,2 gam
    Ca (OH ) 2 thì khối lượng của dung dịch tăng hay giảm, bao nhiêu gam?
    Câu 4. (2,5 điểm)
    Hỗn hợp A1 gồm Al2O3 và Fe2O3 . Dẫn khí CO qua 21,1 gam A1 và nung nóng thu được hỗn hợp A2
    gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí A3 . Dẫn A3 qua dung dịch Ca (OH ) 2 dư thấy có 5 gam kết tủa. A2 tác
    dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H 2 SO4 0,5M thu được dung dịch A4 và có 2,24 lít khí thoát ra (đo ở
    đktc).
    Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A1.
    (Cho: Ca  40; Al  27; Fe  56; C  12; H  1; O  16)
    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Câu 1. (2,5 điểm)
    1. Trích mẫu thử
    Cho Ba vào các mẫu thử:
    Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa trắng thì đó là Na2 SO4 do các phản ứng:
    Ba  2 H 2O  Ba (OH ) 2  H 2 
    Ba (OH ) 2  Na2 SO4  BaSO4  2 NaOH
    Trắng

    + Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa màu nâu đỏ là Fe( NO3 )3 do các phản ứng:

    Ba  2 H 2O  Ba (OH ) 2  H 2 
    3Ba (OH ) 2  2 Fe( NO3 )3  2 Fe(OH )3  3Ba ( NO3 ) 2
    Nâu đỏ

    + Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan đó là AlCl3 do các phản ứng:
    Ba  2 H 2O  Ba (OH ) 2  H 2 
    3Ba (OH ) 2  2 AlCl3  2 Al (OH )3  3BaCl2
    Ba (OH ) 2  2 Al (OH )3  Ba ( AlO2 ) 2  4 H 2O
    + Mẫu nào chỉ sủi bọt khí và không thấy có kết tủa đó là KCl do phản ứng:
    Ba  2 H 2O  Ba (OH ) 2  H 2 
    2. + Ống 1: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là MgO
    t
     Cu  H 2O
    + Ống 2: Có phản ứng: H 2  CuO 
    Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 2 là Cu

    + Ống 3: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là Al2O3
    + Ống 4: Có các phản ứng:
    t
    H 2  Fe3O4 
     3FeO  H 2O
    t
    H 2  FeO 
     Fe  H 2O
    t
     3Fe  4 H 2O )
    (Hoặc 4 H 2  Fe3O4 
    Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 4 là Fe
    + Ống 5: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là K 2O
    Câu 2. (2,5 điểm)
    1. Các phản ứng hóa học điều chế:
    + Điều chế Rượu etylic:
    H 2 SO4 lõang
    (C6 H10O5 ) n  nH 2O 
     nC6 H12O6
    Lên men
    C6 H12O6 
    2C2 H 5OH  2CO2
    + Điều chế Polietilen:
    H 2 SO4 ñ, 170 C
    C2 H 5OH 
     C2 H 4  H 2 O
    t  , p , xt
    nCH 2  CH 2 
    (CH 2  CH 2 ) n
    Polietilen
    + Điều chế Axit axetic:
    Mengiam
    C2 H 5OH  O2 
     CH 3COOH  H 2O
    + Điều chế Etyl axetat:
    H 2 SO4 ñ ,t 
    
     CH 3COOC2 H 5  H 2O
    CH 3COOH  C2 H 5OH 


    + Điều chế Metyl clorua:
    CH 3COOH  NaOH  CH 3COONa  H 2O
    CaO ,t 
    CH 3COONa  NaOH ( Khan ) 
     CH 4  Na2CO3
    (1:1) ,ASKT
    CH 4  Cl2 
     CH 3Cl  HCl
    + Điều chế Poli(vinyl clorua):
    1500 C ,làm lanh nhanh
    2CH 4 
     C2 H 2  3 H 2

    C2 H 2  HCl  CH 2  CHCl
    t  , xt
    nCH 2  CHCl 
    (CH 2  CHCl ) n

    2. Lọ nước bạn học sinh mang về là dung dịch chứa chủ yếu Ca ( HCO3 ) 2
    + Phần 1: Đun sôi có cặn trắng và khí xuất hiện do phản ứng
    t
    Ca ( HCO3 ) 2 
     CaCO3  CO2   H 2O
    + Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra do phản ứng

    Ca ( HCO3 ) 2  2 HCl  CaCl2  CO2   H 2O
    + Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH có kết tủa trắng do phản ứng
    Ca ( HCO3 ) 2  2 KOH  CaCO3   K 2CO3  2 H 2O
    Câu 3. (2,5 điểm)
    x
    y
    1. Đặt công thức của A là: Cx H y (trong đó và chỉ nhận giá trị nguyên, dương)
    và thể tích của A đem đốt là a (lít), ( a  0) . Phản ứng đốt cháy A.

    y
    y
    t
    Cx H y  ( x  )O2 
     xCO2  H 2O
    4
    2
    y
    y
    a 
     a.( x  ) 
     ax 
     a.
    4
    2
    (1)
    Theo giả thiết lượng oxi đã dùng gấp đôi lượng cần thiết và đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí
    và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu nên ta có phương trình:
    y
    y
    y
    a  2a ( x  )  ax  a  a ( x  )  y  4
    4
    2
    4
    (I)
    Sau khi ngưng tụ hơi nước thì thể tích giảm 40%
    40
    y
    VH 2O 
    [a  2a ( x  )]
    100
    4
    Do vậy:
    y
    VH O  a .
    2
    Mặt khác theo (1) thì 2
    y 40
    y
    a 
    [a  2a ( x  )] : (II)
    4
    Nên ta có phương trình: 2 100


    x

    1.
    Thay (I) vào (II) ta có
    Công thức phân tử của A là CH 4
    8,96
    22, 2
    nCH 4 
     0, 4(mol ); nCa (OH )2 
     0,3(mol )
    22, 4
    74
    2.
    Các phản ứng có thể xảy ra:
    t
    CH 4  2O2 
     CO2  2 H 2O
    0, 4 


    0, 4

    0,8

    (2)

    Ca (OH ) 2  CO2  CaCO3   H 2O
    0,3  0,3  0,3
    (mol )
    CaCO3  CO2  H 2O  Ca ( HCO3 ) 2

    (3)

    0,1 
     0,1
    0,1
    (mol )
    Theo (2)  nCO2  nCH 4  0, 4 (mol).

    (4)

    nCO2

    1

    0, 4
     2.
    0,3

    Xét tỷ lệ nCa (OH )2 ta thấy
    Do vậy xảy ra cả (3) và (4).
    Lượng CaCO3 sinh ra cực đại ở (3) sau đó hòa tan một phần theo (4).
    Theo (3) nCaCO3  nCO2  nCa (OH )2  0,3(mol )
    Số mol CO2 tham gia phản ứng ở (4) là: (0, 4  0,3)  0,1 (mol).
    Theo (4)  nCaCO3  nCO2  0,1(mol ).
    Vậy số mol CaCO3 không bị hòa tan sau phản ứng (4) là:
    nCaCO3  0,3  0,1  0, 2(mol ).

    Ta có: (mCO2  mH 2O )  mCaCO3  0, 4.44  0,8.18  0, 2.100  12( gam)
    Vậy khối lượng dung dịch tăng lên 12 gam.
    Câu 4. (2,5 điểm)
    Gọi số mol của Al2O3 và Fe2O3 trong A1 lần lượt là a và b. (a  0; b  0).

    Số mol oxi nguyên tử trong A1 là: nO  3a  3b
    Theo giả thiết ta tính được: nH 2 SO4  1.0,5  0,5(mol ).
    Các phản ứng có thể xảy ra:
    t
    3Fe2O3  CO 
     2 Fe3O4  CO2

    (1)

    t

    Fe3O4  CO 
     3FeO  CO2
    t

    (2)

    FeO  CO 
     Fe  CO2

    (3)

    CO2  Ca (OH ) 2( du )  CaCO3   H 2O

    (4)

    5
     0, 05(mol )
    100
    A2 gồm: Al2O3 ; Fe2O3 ; Fe3O4 ; FeO; Fe. Khí A3 là CO và CO2 ; A2 tác dụng với dung dịch H 2 SO4
    loãng thu được khí đó là khí H 2
    nCO2  nCaCO3 

    Oxit  H 2 SO4  H 2O  Muối
    (5)
    0,4
    (mol)
    Fe  H 2 SO4  FeSO4  H 2 
    (6)
    0,1
    0,1
    (mol)
    2, 24
    A1
    A2
    nH 2 
     0,1(mol ).
    22, 4
    Số mol nguyên tử oxi trong
    bằng tổng số mol nguyên tử oxi trong
    và số
    CO
    CO
    CO
    ).
    2 (hay số mol
    2
    mol nguyên tử oxi chuyển từ
    thành
    Mà số mol nguyên tử oxi trong A2
    bằng số mol H 2 SO4 đã phản ứng trong (5). Mà nH 2 SO4 (5)  nH 2 SO4 (ban dâu)  nH 2 SO4 (6)  nH 2 SO4 (ban dâu)  nH 2 (6)

    Do vậy ta có phương trình:
    3a  3b  0,5  nH 2 (6)  0, 05  3a  3b  0,5  0,1  0, 05  0, 45 (I)
    Mặt khác: mhôn hop  102a  160b  21,1
    (II)
    a

    0,
    05;
    b
     0,1
    Giải (I) và (II) ta thu được nghiệm
    102.0, 05
     %mAl2O3 
    .100%  21,17%;%mFe2O3  100%  21,17%  75,83%
    21,1

    PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
    ĐỀ 2
    SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    NĂM HỌC 2011 - 2012
    Môn thi: HÓA HỌC
    Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
    Câu 1. (4,0 điểm)
    1. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
    a) Nhỏ dung dịch H 2 SO4 đặc vào đường saccarozơ.
    b) Phản ứng nổ của thuốc nổ đen.
    c) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2 .
    d) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH .
    e) Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH .
    g) Cho Au vào nước “cường thủy”
    2. Có một miếng kim loại natri do bảo quản không cẩn thận nên đã tiếp xúc với không khí ẩm một thời
    gian biến thành chất rắn A. Cho A vào nước dư được dung dịch B. Hãy cho biết các chất có thể có
    trong A và dung dịch B. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
    Câu 2. (3,5 điểm)
    1. Trong phòng thí nghiệm giả sử chỉ có: khí CO2 , bình tam giác có một vạch chia, dung dịch NaOH ,
    pipet, đèn cồn, giá đỡ. Trình bày hai phương pháp điều chế Na2CO3 .
    2. Không dùng thêm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt 5 dung dịch sau:
    NaCl , NaOH , NaHSO4 , Ba (OH ) 2 , Na2CO3 .
    Câu 3. (3,5 điểm)
    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    CO2 
    (C6 H10O5 ) n 
     C6 H12O6 
     C2 H 5OH 
     CH 3COOH
    Hãy cho biết tên của các phản ứng trên?
    2. Khi thủy phân một trieste X bằng dung dịch NaOH , người ta thu được glixerol và hỗn hợp hai muối
    natri của 2 axit béo có công thức: C17 H 35COOH (axit stearic), C15 H 31COOH (axit panmitic). Viết
    công thức cấu tạo có thể có của X?
    Câu 4. (5,0 điểm)
    Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít hỗn hợp
    A gồm 2 khí (ở đktc). Sục từ từ A vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba (OH ) 2 1M và NaOH 0,5M, sau
    phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa.
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tím m và thể tích khí oxi (ở đktc) đã dùng.
    Câu 5. (4,0 điểm)
    Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức và 1 axit cacboxylic đơn chức.
    Chia A thành 3 phần bằng nhau:
    - Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H 2 (ở đktc).
    - Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2 và b gam nước.
    - Phần 3: Thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%. Sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước sinh
    ra.
    1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các chất trong A và của este.
    2. Tính b.
    Cho nguyên tử khối của: H  1, C  12, O  16, Na  23, Ba  137.
    Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1. (4,0 điểm)
    1.
    a) H 2 SO4  C12 H 22O11  12C  H 2 SO4  11H 2O
    t
    C  2 H 2 SO4 
     CO2  2 SO2  2 H 2O
    t
     K 2 S  N 2  3CO2 
    b) 2 KNO3  3C  S 
    c) 3Cl2  2 FeBr2  2 FeCl3  2 Br2
    5Cl2  Br2  6 H 2O  10 HCl  2 HBrO3
    Cl2  H 2O  HCl  HClO
    d) 2 NO2  2 KOH  KNO2  KNO3  H 2O
    3 NO2  H 2O  2 HNO3  NO
    4 NO2  O2  2 H 2O  4 HNO3
    e) Cl2  2 KOH  KCl  KClO  H 2O
    t
    3Cl2  6 KOH 
     5 KCl  KClO3  3H 2O
    t
     AuCl3  NO  2 H 2O
    g) Au  3HCl  HNO3 
    2. + A có thể có: Na2O2 , Na2O, Na2CO3 , NaOH , Na.
    + Dung dịch B có: NaOH , Na2CO3 .
    2Na  O2 
     Na2O2

    4 Na  O2 
     2 Na2O
    Na  H 2O 
     NaOH  1/ 2 H 2
    Na2O  H 2O 
     2 NaOH
    Na2O  CO2 
     Na2CO3
    2NaOH  CO2 
     Na2CO3  H 2O

    Các phản ứng hóa học của A với H 2O :
    Na  H 2O  NaOH  1/2H 2
    Na2O  H 2O  2 NaOH
    Na2O2  2 H 2O  2 NaOH  H 2O2
    Câu 2. (3,5 điểm)
    Sục CO2 dư vào bình đựng NaOH :
    CO2  NaOH 
     NaHCO3
    Đun nóng dung dịch thu được Na2CO3 :
    t
    2 NaHCO3 
     Na2CO3  CO2  H 2O
    Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau:
    NaCl
    NaOH
    NaHSO4
    NaCl
    NaOH
    NaHSO4

    Ba (OH ) 2

    -

    -

    Na2CO3
    * Chú thích: - không hiện tượng
    : có kết tủa; : có khí
    Luận kết quả:

    Ba (OH ) 2
     trắng

     trắng
     không màu

    Mẫu thử tạo kết tủa với 2 trong 4 mẫu còn lại là Ba (OH ) 2
    Mẫu tạo kết tủa với Ba (OH ) 2 : Na2CO3 , NaHSO4 (nhóm I)

    Na2CO3
     không màu
     trắng

     trắng

    Na2CO3  Ba (OH ) 2 
     BaCO3  2 NaOH
    2 NaHSO4  Ba (OH ) 2 
     BaSO4  Na2 SO4  H 2O
    Mẫu không tạo kết tủa với Ba (OH ) 2 : NaOH , NaCl (nhóm I)

    - Lọc 2 kết tủa ở trên lần lượt cho vào 2 mẫu nhóm I: mẫu nào có sủi bọt khí là NaHSO4 , còn mẫu
    không sinh khí là Na2CO3 .
    2NaHSO4  BaCO3  BaSO4   Na2 SO4  CO2   H 2O
    Thêm ít giọt dung dịch NaHSO4 vào hai mẫu (dư) ở nhóm II, sau đó cho tiếp kết tủa thu được ở trên
    ( BaCO3 ) vào: nếu xuất hiện khí là mẫu NaCl , còn lại là NaOH không xuất hiện khí.

    NaOH  NaHSO4  Na2 SO4  H 2O
    Do NaOH dư nên  NaHSO4 hết nên không tạo khí với BaCO3
    Câu 3. (3,5 điểm)
    as
    6nCO2  5nH 2O 
    (C6 H10O5 ) n  6nO2 (1): phản ứng quang hợp
    clorofin


    H ,t 
    (C6 H10O5 ) n  nH 2O 
     nC6 H12O6 (2): phản ứng thủy phân.
    lên men
    C6 H12O6 
     2C2 H 5OH  2CO2 (3): phản ứng lên men rượu
    25 30
    mengiam
    C2 H 5OH  O2 
     CH 3COOH  H 2O (4): phản ứng lên men giấm.
    2. Công thức cấu tạo có thể có của X:
    CH 2 -OOC -C17 H 35
    CH 2 -OOC -C17 H 35


    CH -OOC -C17 H 31
    CH -OOC -C17 H 35


    CH 2 -OOC -C17 H 35
    CH 2 -OOC -C15 H 31

    CH 2 -OOC -C17 H 35

    CH -OOC -C15 H 31

    CH 2 -OOC -C15 H 31
    Câu 4. (5,0 điểm)
    1. Phương trình phản ứng
    t
    C  O2 
     CO2

    CH 2 -OOC -C15 H 31

    CH -OOC -C17 H 35

    CH 2 -OOC -C15 H 31

    (1)

    t

    2C  O2 
     2CO

    (2)
    CO2  Ba (OH ) 2  BaCO3  H 2O (3)
    Có thể có: CO2  2 NaOH  Na2CO3  H 2O (4)
    CO2  Na2CO3  H 2O  2 NaHCO3 (5)
    CO2  BaCO3  H 2O  Ba ( HCO3 ) 2 (6)
    m
    2. Tính
    và VCO2
    11, 2
    nBa (OH )2  0, 2.1  0, 2(mol )
    nA 
     0,5(mol );
    22, 4
    29,55
    nNaOH  0, 2.0,5  0,1(mol ); nBaCO3 
     0,15(mol )
    197
    A gồm 2 khí. Xảy ra 2 trường hợp:
    * Trường hợp 1: A chứa CO, CO2 (theo phản ứng (1) và (2))
    Ta có:
    nC  nCO  nCO2  0,5(mol )
     m  0,5.12.

    100
     6, 25 gam
    96

    Mặt khác, nBaCO3  nBa (OH )2  khi sục A vào dung dịch ( Ba (OH ) 2  NaOH ) có hai khả năng:
    Khả năng 1: Có phản ứng (3), không có phản ứng (4), (5), (6).
    theo (3):
     nCO2  nBaCO3  0,15(mol )
     nCO (trongA)  0,5  0,15  0,35(mol ).

    1
    1
    nO2 ( phaûn öùng)  nCO2  nCO  0,15  .0,35  0,325
    2
    2
    (mol)
    Vậy ở đktc, VO2  0,325.22, 4  7, 28 lít

    Khả năng 2: có cả (3), (4), (5), (6).
    CO2  Ba (OH ) 2 
     BaCO3  H 2O (3)
    0, 2 
     0, 2 
     0, 2
    CO2  2 NaOH 
     Na2CO3  H 2O (4)
    0, 05  0,1 
     0, 05
    CO2  Na2CO3  H 2O 
     2 NaHCO3 (5)
    0, 05  0, 05
    CO2  BaCO3  H 2O 
     Ba ( HCO3 ) 2 (6)
    0, 05  (0, 2  0,15)
     nCO2  0, 2  0, 05  0, 05  0, 05  0,35  mol 
     nCO (trongA)  0,5  0,35  0,15(mol )

    0,15


     VO2 (phan úng)   0,35 
    .22, 4   9,52
    2


    lít
    CO
    ,
    O
    2
    2 dư (có phản ứng (1), không có (2))
    Trường hợp 2: A chứa

    Ta có: nO2 ( dung )  nCO2  nO2 du  0,5(mol )
     VO2  0,5.22, 4  11, 2lit

    Tương tự với trường hợp 1, ta tính số mol CO2 tương ứng với hai khả năng
    100
    nCO2  0,15(mol )  m  0,15.12.
     1,875 gam
    96
    Khả năng 1:
    100
    nCO2  0,35(mol )  m  0,35.12.
     4,375 gam
    96
    Khả năng 2:
    Câu 5. (4,0 điểm)
    Đặt công thức ancol đơn chức là ROH , axit cacboxylic đơn chức là R'COOH
    Phần 1:
    1
    ROH  Na 
     RONa  H 2 1
    2
    a
    a 

    2
    1
    R'COOH  Na 
     R'COONa  H 2  2 
    2
    b
    b 

    2
    a b
      0, 25  a  b  0,5.mol
    2 2
    Phần 3:

    
     R'COOR  H 2O  3
    ROH  R'COOH 

    0,12 
     0,12  0,12 
     0,12
    h  0, 6
    0,12
    pu
     nROH
     nRpu'COOH 
     0, 2.mol
    0, 6
    2,16
    nH 2O (3) 
     0,12mol
    18
    Gọi m, n tương ứng là số nguyên tử cacbon có trong axit và ancol.
    TH1:
    Cn H y O : 0, 2 BT .C
     ROH : 0, 2
    39, 6
    
    
     0, 2n  0,3m 
     0,9

    44
     R'COOH : 0,3 Cm H z O2 : 0,3
    2n  3m  9  3m  9  m  3
    m  1: HCOOH : 0,3 1
    76, 2  y  6

    m

    (12.3

    y

    16).0,
    2

    46.0,3


    A
    3
    3
    n  3 : C3 H y O : 0, 2
    C3 H 6O
    Vậy CTPT, CTCT các chất trong A:
    C3 H 6O (CH 2  CH  CH 2  OH )
    HCOOH
    CTCT của este: HCOO  CH 2  CH  CH 2
    Tính b:
    C3 H 6O 
     3H 2O

     0, 6
    0, 2 
     b  0,9.18  16, 2.g

     H 2O
     HCOOH 
    0,3  0,3


    Trường hợp 2: nR'COOH  0, 2mol  nROH  0,3mol
     3n  2m  9  n  1, m  3
    CH 3OH : 0,3mol
    1
     A:
     mA  32.0,3  (68  r ).0, 2  25, 4  r  11
    3
    C3 H r O2 : 0, 2mol
    (loại vì điều kiện r  2.3  6)

    PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
    ĐỀ 3
    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
    NĂM HỌC 2014 - 2015
    Câu 1. (2,0 điểm)
    1.1. Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4, có điện tích hạt
    18
    nhân là 4, có điện tích hạt nhân là 4,1652.10 C. Hãy tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X?
    19
    (Cho 1 đơn vị điện tích = 1, 602.10 C ).
    1.2. Từ NaCl , BaCO3 , H 2O và các điều kiện cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học điều chế
    Na2CO3 , NaOH , nước Gia - ven (ghi rõ điều kiện nếu có).
    Câu 2. (2,0 điểm)
    m
    2.1. Hấp thụ hoàn toàn V (lít) (đktc) khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ca (OH ) 2 0,2M thu được
    gam
    m
    V
    0,336

    V

    1,568
    kết tủa trắng. Giá trị của là:
    thì
    có giá trị trong khoảng nào?
    2.2. Hòa tan 22,7g hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và oxit của nó tan hết vào nước thu được dung dịch B,
    trung hòa hết 1/5 dung dịch B bằng 50 ml dung dịch axit sunfuric 1M (vừa đủ). Hãy xác định kim loại
    A?
    Câu 3. (2,0 điểm)
    3.1. Viết phương trình hóa học của axit axetic phản ứng với các chất sau (nếu có): ZnO, K 2 SO4 ,
    KHCO3 , Mg , C2 H 5OH , Cu (ghi rõ điều kiện phản ứng).
    3.2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
    a) Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung
    dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng.
    b) Đưa bình thủy tinh kín đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng. Sau một thời gian, cho nước vào
    bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quỳ tím.
    Câu 4. (2,0 điểm)
    x
    y
    mol/lít và Al2 ( SO4 )3
    mol/lít tác dụng với 1,53 lít dung
    4.1. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3
    dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,06g kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml
    dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 83,88g kết tủa. Tìm x, y ?
    4.2. Hỗn hợp X gồm NaHCO3 , NH 4 NO3 , BaO (có số mol bằng nhau). Hòa tan X vào một lượng thừa
    nước, đun nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y.
    Viết các phản ứng hóa học xảy ra. Trong dung dịch Y có chứa chất nào?
    Câu 5. (2,0 điểm)
    5.1. A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau:
    - Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O.
    - B làm mất màu dung dịch brom. C tác dụng được với Na.
    - A tác dụng được với Na và NaOH .
    a) Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4 H 8 , C2 H 4O2 , C3 H 8O ?
    b) Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của C?
    5.2. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:
    clorophin , ánh sáng
    6CO2  6 H 2O  673 kcal 
     C6 H12O6  6O2
    Cứ trong một phút, mỗi cm 2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được
    sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Hãy tính thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi
    2
    lá 10 cm ) sản sinh được 18 gam glucozơ?
    Cho: H  1; Li  7; C  12; O  16; Na  23; K  39; Al  27; Ca  40; S  32; Cl  35,5;
    Ba  137
    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Câu 1. (2,0 điểm)

    4,1652.1018
     26
    1, 602.1019
    Số đơn vị điện tích hạt nhân:
    Hạt nhân của một nguyên tử X có số hạt mang điện ít hơn hạt không mang điện là 4
    n  p  4  n  p  4  30
    Tính tổng số hạt có trong một nguyên tử X: 2 p  n  2.26  30  82
    p

     2 NaOH  Cl2   H 2 
    1.2. 2 NaCl  2 H 2O 
    BaCO3 
     BaO  CO2
    2NaOH  CO2  Na2CO3  H 2O
    2NaOH  Cl2  NaClO  NaCl  H 2O
    CO2  Ca (OH ) 2  CaCO3  H 2O
    2CO2  Ca (OH ) 2  Ca( HCO3 ) 2
    Câu 2. (2,0 điểm)
    V  0,336
    OH 
     5,33  OH  du  nCaCO3  0, 015  m  1,5 g
    lít: CO2
    V  1,568
     nCaCO3  0, 01  m  1g
    OH 
     1,14 
    *
    lít: CO2
    tạo 2 muối

    0,336  V  1,568)  m  2 g
    OH
    *  max 
     2  VCO2  0,896
    CO2
    lít (thỏa
    Vậy: 1  m  2
    nA  x

    n y
    2.2.  A2O
    nH 2 SO4  0, 05 x1  0, 05 mol
    2 A  2 H 2O  2 AOH

     H2

    x 
     x 


    A2O 

    H 2O  2 AOH

    x
    2

    y 
    2y
    2 AOH  H 2 SO4  A2 SO4  2 H 2O
    0,1  0, 05
     x  2 y  0,5 1

    Theo đề ta có:  xA  2 Ay  16 y  22, 7  2 
    22, 7  0,5 A
    1 &  2  " y 
    16
    22, 7  0,5 A
    y 0 y 
     0  A  45, 4
    16
    Với
    22, 7  0,5 A
    y  0, 25 
     0, 25  A  37, 4
    16
    Với
    37, 4  A  45, 4 nên A là Kali
    Câu 3. (2,0 điểm)
    3.1.
    2CH 3COOH  ZnO   CH 3COO 2 Zn  H 2O
    CH 3COOH  KHCO3  CH 3COOK  CO2   H 2O
    2CH 3COOH  Mg   CH 3COO 2 Mg  H 2 

    H 2 SO4 d ,t 
    
     CH 3COOC2 H 5  H 2O
    CH 3COOH  C2 H 5OH 

    3.2.
    a) Hiện tượng: có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm.
    C6 H12O6  Ag 2O 
     C6 H12O7  2 Ag
    b) Hiện tượng: màu vàng nhạt của clo mất đi, giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
    as
    CH 4  Cl2 
     CH 3Cl  HCl
    Câu 4. (2,0 điểm)
    4.1
    Al2 ( SO4 )3  3BaCl2  3BaSO4  2 AlCl3

    0,12  0,36
    : mol
    y  0,12 / 0, 4  0,3M
    Al2 ( SO4 )3  6 NaOH  2 Al (OH )3  3 Na2 SO4
    0,12 
     0, 72
    0, 24
    AlCl3  3 NaOH  Al (OH )3  3 NaCl

    : mol

    0, 4 x 
    1, 2 x 
     0, 4 x
    : mol
    nNaOH  3nAl (OH )3  Al (OH )3 đã kết tủa tối đa và tan ra
    nAl (OH )3 ñaõtan  0, 24  0, 4 x  0, 27  0, 4 x  0, 03 (mol )
    Al (OH )3  NaOH  NaAlO2  2 H 2O
    0, 4 x  0, 03  0, 4 x  0, 03
    : mol
     nNaOH  0, 72  1, 2 x  0, 4 x  0, 03  1,53  x  0,525 M

    4.2.
     H 2O  Ba (OH ) 2
    a. BaO
    1 
    1
    Ba (OH ) 2  2 NaHCO3  BaCO3   Na2CO3  2 H 2O
    0,5 
     1 
     0,5  0,5
    Ba (OH ) 2  2 NH 4 NO3  Ba ( NO3 ) 2  2 NH 3  2 H 2O
    0,5 
     1 
     0,5 1
    Ba ( NO3 ) 2  Na2CO3  BaCO3   2 NaNO3
    0,5

    0,5
    0,5
    1
    b) Dung dịch Y chứa NaNO3 .
    Câu 5. (2,0 điểm)
    5.1. A tác dụng được với Na và NaOH . Khi đốt cháy A thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O. Vậy A
    là axit, công thức phân tử là C2 H 4O2 .

    B làm mất màu dung dịch brom và khi đốt cháy B thu được số mol CO2 bằng số mol H 2O. Vậy B có
    công thức phân tử là C4 H 8 .
    C tác dụng được với Na. Vậy C có công thức phân tử là C3 H 8O.
    b) CTCT của C:
    CH 3  CH 2  CH 2  OH
    CH 3  CH (OH )  CH 3
    6CO2  6 H 2O  673 kcal  C6 H12O6  6O2
    67,3 kcal 
     0,1 mol
    Trong 1 phút, năng lượng của mặt trời cung cấp là: 100 x 10 x 0,5 = 5000 cal
    Trong 1 phút, năng lượng cây sử dụng được: 5000 x 0,1 = 500 cal

    67,3 x1000
     134, 6
    500
    Thời gian cây cần:
    phút

    PHẦN 2. ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA 3 MIỀN BẮC TRUNG NAM
    ĐỀ 4
    KỲ THI TUYỂN SINH THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH - PHÚ YÊN
    NĂM HỌC 2015 - 2016
    Cho khối lượng (gam/mol) các nguyên tố: H  1, C  12, O  16, Cl  35,5; Br  80, Na  23,
    Mg  24, Al  27, K  39, Ca  40, Fe  56, Cu  64, Zn  65; Ag  108, Ba  137; các chữ viết
    tắt: đktc là điều kiện tiêu chuẩn; dd là dung dịch;
    Câu 1. (5,0 điểm)
    1.1. Xác định các chất A1 , A2 , A3 , A4 , A5 , A6 , A7 , A8 , A9 và viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ
    điều kiện, nếu có) hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
     AgNO3


     O2
     BaCl2
     NaOH
     HCl
    t
    3 
    2 
    A1 
    A2 
     A4 
    1
     2  A3 
     3
     4  A5 
     5  A6 
     6  A7 
     7   A8 
     8  A9
     NH

    dd

     Br

    dd

    Biết A1 là hợp chất của S với hai nguyên tố khác và M A1  51 (gam/mol).
    1.2.
    a) Viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện, nếu có) khi cho khí clo lần lượt tác dụng với các
    chất (riêng biệt): H 2 (k ); Fe (r ); NaBr (dd ); NaOH (dd ).
    b) Cho 0,896 lít (ở đktc) Cl2 hấp thụ hết vào dung dịch X chứa 0,06 mol NaCl ; 0,04 mol Na2 SO3 và
    m
    0,04 mol Na2CO3 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa
    gam muối
    và V lít (ở đktc) khí Z. Xác định các giá trị m, V .
    Câu 2. (5,0 điểm)
    2.1. Chia m gam glucozơ thành hai phần bằng nhau:
    - Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH 3 dư, phản ứng xong thu được m1 gam kết tủa.
    - Tiến hành lên men rượu phần 2 với hiệu suất 75% và cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2
    lít dung dịch NaOH 0,5M ( D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là
    3, 21%.
    m
    a) Xác định
    (gam) và m1 (gam).
    b) Chưng cất và tách lấy lượng rượu sau phản ứng, sau đó hòa tan hết lượng rượu này vào V ml nước
    nguyên chất, thu được dung dịch rượu 100. Tìm V , biết khối lượng riêng rượu nguyên chất là 0,8
    gam/ml và quá trình chưng cất đã làm hao hụt mất 5%.
    2.2. Khí X được điều chế bằng cách nung nóng chất rắn A và được thu vào ống nghiệm bằng phương
    pháp đẩy nước theo sơ đồ sau:

    a) Nếu chất rắn A là một trong các trường hợp sau đây: NaHCO3 (1); NH 4Cl và CaO (2);
    CH 3COONa, NaOH và CaO (3); KMnO4 (4) thì khí X sinh ra trong trường hợp nào phù hợp với
    phương pháp thu khí được mô tả theo sơ đồ trên.
    Giải thích:
    (có viết phương trình phản ứng hóa học minh họa)?
    b) Trong sơ đồ lắp ráp dụng cụ trên, vì sao ống nghiệm (1) được lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp
    hơn đáy ống nghiệm?
    2.3. Etanol (rượu etylic) là hợp chất hữu cơ có khả năng cháy tốt. Nếu trộn etanol với các loại xăng thông
    thường sẽ được loại xăng sinh học có thể thay thế các loại xăng thông thường khác và có thể dùng làm

    nhiên liệu cho ô tô, xe máy. Xăng sinh học E5 là xăng gồm hàm lượng etanol 5% và 95% xăng thông
    thường về mặt thể tích.
    Với những động cơ chưa được thiết kế lại (động cơ thiết kế để sử dụng xăng thông thường), nếu sử
    dụng nhiên liệu xăng có hàm lượng etanol cao (hơn 10% theo thể tích) có thể gây ảnh hưởng đến một
    số chi tiết của động cơ làm từ kim loại, cao su, nhựa hoặc polime, còn với hàm lượng 5% etanol trong
    E5 thì các ảnh hưởng này không xảy ra. Hãy giải thích vì sao khi hàm lượng etanol trong xăng cao
    (hơn 10% theo thể tích) thì gây ra những hỏng hóc đối với một số chi tiết của động cơ như đã nêu?
    Câu 3. (5,0 điểm)
    3.1. Một hỗn hợp A gồm Al , Al2O3 , CuO tan hết trong 2,0 lít dung dịch H 2 SO4 0,5M, thu được dung
    dịch B và 6,72 lít ( ở đktc) khí H 2 . Khi thêm 0,4 lít dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch B thì thấy
    kết tủa bắt đầu xuất hiện và để kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể tích dung dịch NaOH 0,5M
    đã dùng tổng cộng là 4,8 lít, dung dịch thu được khi đó gọi là dung dịch C.
    a) Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A.
    b) Thêm dung dịch HCl 1,0M vào dung dịch C. Tính thể tích dung dịch HCl 1,0M phải dùng để thu
    được kết tủa sau khi nung nóng cho ra 10,2 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    m
    3.2. Cho
    gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu ( NO3 ) 2 0,1M, sau
    một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung
    dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Xác
    định giá trị của m.
    Câu 4. (5,0 điểm)
    4.1. Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và H 2O theo tỉ lệ
    mol 1:1. Mặt khác, nếu dẫn toàn bộ X qua bình chứa dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xong, thấy
    khối lượng bình chứa dung dịch brom tăng lên 0,82 gam và thấy có khí thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn
    lượng khí thoát ra khỏi bình chứa dung dịch brom, thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H 2O.
    a) Xác định hidrocacbon A và tính phần trăm theo thể tích các chất trong X.
    b) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách các chất ra khỏi hỗn hợp X.
    4.2. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cx H y COOH ; Cx H y COOCH 3 và CH 3OH thu được
    2,688 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H 2O. Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 30
    ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH 3OH . Tính phần trăm theo số mol từng chất trong X
    và xác định công thức cấu tạo của Cx H y COOH .
    HƯỚNG DẪN GIẢI
    Câu 1. (5,0 điểm)
    1.1.
     NH 3  dd 
     Br2  dd 
     AgNO3
     O2
     BaCl2
     NaOH
     HCl
    t
    A1 
    A2 
     A4 
    1
     2  A3 
     3
     4  A5 
     5  A6 
     6  A7 
     7   A8 
     8  A9
    M A1  51 (gam/mol)  A1 là NH 4 HS  chọn A2 : Na2 S ; A3 : H 2 S ; A4 : SO2 ; A5 : ( NH 4 ) 2 SO3 ;
    A6 : ( NH 4 ) 2 SO4 ; A7 : NH 4Cl ; A8 : NH 4 NO3 ; A9 : N 2O (hoặc chất khác).
    Các phương trình phản ứng:
    NH 4 HS  2 NaOH 
     NH 3   Na2 S  2 H 2O
    (1)
    Na2 S  2 HCl 
     2 NaCl  H 2 S

    (2)

    H 2 S  1,5O2 
     SO2  H 2O

    (3)

    SO2  2 NH 3  H 2O 
      NH 4 2 SO3

    (4)
    NH
    SO

    Br

    H
    O
    

    NH
    SO

    2
    HBr
     4 2 3 2 2
     4 2 4
     BaSO4  2 NH 4Cl
     NH 4 2 SO4  BaCl2 
    NH 4Cl  AgNO3 
     NH 4 NO3  AgCl
    NH 4 NO3 
     N 2O  2 H 2O
    1.2.

    (6)
    (7)

    (8)

    (5)

     2 HCl
    a) Cl2  H 2 
    3Cl2  2 Fe 
     2 FeCl3
    Cl2  NaBr 
     NaCl  Br2
    10 HCl  2 HBrO3
    nếu clo dư: 5Cl2  Br2  6 H 2O 
    Cl2  2 NaOH 
     NaCl  NaClO  H 2O (ở nhiệt độ thường)

    b) Số mol khí clo: nCl2  0, 04 (mol )
    Các phương trình phản ứng đã xảy ra:
    Cl2  H 2O 
     HCl  HClO 1
    0, 04 
     0, 04  0, 04
    HClO  Na2 SO3 
     HCl  Na2 SO4

    2

    0, 04  0, 04  0, 04  0, 04.mol
    nHClO  0, 04  nNa2 SO3  0, 04

    n

    HCl

     0, 04  0, 04  0, 08

    2 HCl  Na2CO3 
     2 NaCl  CO2  H 2O

    3 

    0, 08 
     0, 04 
     0, 08  0, 04
     Na SO : 0, 04.mol
    m.g  2 4
     m  13,87.g
     NaCl : 0, 08  0, 06  0,14.mol
    dung dịch Y chứa
    VCO2  0, 04.22, 4  0,896.l

    Câu 2. (5,0 điểm)
    2.1.* Xét phần 2:
    nNaOH  2.0,5  1 (mol)
    ndd NaOH  2000.1, 05  2100 (gam)
    Phương trình phản ứng lên men rượu:
    C6 H12O6 
     2C2 H 5OH  2CO2
    1
    CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH , tạo ra hai muối là Na2CO3 và NaHCO3
    CO2  2 NaOH 
     Na2CO3  H 2O

     2 x  2 x
     x 

     NaHCO3
    CO2  NaOH 
     y 
     y  y

    Dựa vào bảo toàn mol natri  2 x  y  1  2 
    Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
    mdd spu  2100  44  x  y 
    Tổng khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng:
    3, 21  2100  44  x  y 
    mmuoi 
     106 x  84 y
    100
     104,5876 x  82,5876 y  67, 41  3 
    Giải hệ (2), (3)  x  0, 25 (mol); y  0,5 (mol)
    0, 75
     mC6 H12O6  0,5.180.2  180
    nC6 H12O6 
     0,5
    2.0, 75
    (mol)
    (gam)
    * Xét phần 1:
    Phản ứng tráng gương của glucozơ:
    AgNO3  NH 3
    C6 H12O6 
     2 Ag

    nAg  2nC6 H12O6  0,5.2  1 (mol)  mAg  108 (gam)
    0, 75.46
    nC2 H5OH  nCO2  0, 25  0,5  0, 75
     Vröôïu nguyeân chaát 
    .0,95  40,97
    0,8
    (mol)
    (ml)
    0
    Thể tích của dung dịch rượu 10 :
    40,97.100
    Vdd ruou 
     409, 7
    10
    (ml)

    Bỏ qua hiệu ứng thể tích khi trộn ancol nguyên chất với nước
    Thể tích H 2O nguyên chất:
    VH 2O  409, 7  40,97  368, 73 (ml)

    2.2.
    a) Các trường hợp điều chế được khí X theo phương pháp đẩy nước: NaHCO3 ; CH 3COONa và vôi tôi
    xút; KMnO4 .
    + NaHCO3 :
    2NaHCO3 
     Na2CO3  H 2O  CO2

    + CH 3COONa và vôi tôi xút:
    CH 3COONa  NaOH 
     CH 4  Na2CO3
    + KMnO4 :
    2KMnO4 
     K 2 MnO4  MnO2  O2

    X là CO2 , CH 4 và O2 chúng là những chất ít tan trong nước, do đó thu CO2 , CH 4 , O2 bằng phương
    pháp đẩy nước
    Trường hợp NH 4Cl và CaO không thu khí X theo phương pháp đẩy nước được vì:
    NH 4Cl  CaO 
     CaCl2  NH 3  H 2O
    Khí X là NH 3 tan nhiều trong nước nên nếu dùng phương pháp đẩy nước thì sẽ không thu được NH 3 .
    b) + Ống nghiệm (1) lắp nghiêng với miệng ống nghiệm thấp hơn đáy ống nghiệm là vì khi đun nóng hỗn
    hợp thì nơi đáy ống nghiệm tập trung nhiều nhiệt hơn so với miệng những chỗ khác ...
     
    Gửi ý kiến

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh


    Nhúng mã HTML

    GTS- 10 Cô gái ngã ba Đồng Lộc

    Nhúng mã HTML